Chỉ tiêu tuyển sinh bổ sung vào lớp 10 công lập tại TPHCM 2023

TPHCM công bố chỉ tiêu tuyển sinh bổ sung vào lớp 10 THPT năm học 2023 - 2024 của 108 trường THPT công lập, theo đó trường THPT Phong Phú còn thiếu 283 chỉ tiêu.

Quảng cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo TP HCM chiều 2/8 ra hướng dẫn về việc tuyển bổ sung học sinh vào lớp 10 công lập năm học 2023-2024. Đây là lần đầu tiên TP HCM thực hiện việc này.

Theo đó, nhóm được tuyển bổ sung là học sinh đã dự kỳ thi vào lớp 10, không trúng tuyển cả ba nguyện vọng vào trường THPT công lập. Như vậy, những thí sinh trúng tuyển lớp 10 nhưng không xác nhận nhập học không thuộc nhóm này.

Để được tuyển bổ sung, thí sinh cần có tổng điểm ba môn Toán, Văn và Ngoại ngữ cùng điểm ưu tiên bằng hoặc cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng ba của trường muốn đăng ký. Các em chỉ được chọn một trong danh sách trường tuyển bổ sung và không được thay đổi nguyện vọng.

Theo thống kê của Sở, hiện 108 trường THPT chưa đủ học sinh lớp 10 theo chỉ tiêu được phê duyệt. Những trường thiếu nhiều nhất là THPT Phong Phú (283), Nguyễn Văn Linh (282), Nguyễn Văn Tăng (214), Trung lập (157), Năng khiếu TDTT huyện Bình Chánh (136), Ngô Gia Tự (120), Vĩnh Lộc B (109), Long Trường (105).

Dự kiến, thí sinh nộp hồ sơ tuyển bổ sung từ ngày 4 đến hết 17h ngày 8/8. Các trường sẽ xét tuyển trên phần mềm của Sở, theo nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp và không tuyển vượt chỉ tiêu.

Danh sách trúng tuyển bổ sung được công bố ngày 11/8. Học sinh nhập học trong ba ngày 14-16/8.

Chỉ tiêu tuyển bổ sung lớp 10 của 108 trường: 

STT

Trường THPT

Điểm chuẩn NV1

Điểm chuẩn NV2

Điểm chuẩn NV3

Chỉ tiêu còn lại

1

THPT Trưng Vương

21.5

21.75

22

35

2

THPT Bùi Thị Xuân

23.5

24.5

24.75

14

3

THPT Ten Lơ Man

18.25

19

20

10

4

THPT Năng khiếu TDTT

13.5

14.5

15.5

56

5

THPT Lương Thế Vinh

20.25

20.75

21

61

6

THPT Giồng Ông Tố

18.5

18.75

19

18

7

THPT Thủ Thiêm

14.5

15.5

15.75

45

8

THPT Lê Quý Đôn

23.25

24.25

25

15

9

THPT Nguyễn Thị
Minh Khai

24.25

24.5

24.75

23

10

THPT Lê Thị Hồng Gấm

14.25

14.75

15.5

47

11

THPT Marie Curie

20

21.25

21.5

6

12

THPT Nguyễn Thị Diệu

15.5

16.25

16.5

35

13

THPT Nguyễn Trãi

13.25

13.75

14.5

48

14

THPT Nguyễn Hữu Thọ

16.25

17.25

17.5

15

15

Trung học thực hành
Sài Gòn

21.75

22

22.75

20

16

THPT Hùng Vương

19.25

19.75

20.5

12

17

Trung học Thực hành - ĐHSP

22.5

23

24

6

18

THPT Trần Khai Nguyên

21.25

21.5

22

9

19

THPT Trần Hữu Trang

14.25

14.5

15.5

24

20

THPT Mạc Đĩnh Chi

23.25

23.5

23.75

35

21

THPT Bình Phú

21

21.5

21.75

6

22

THPT Nguyễn Tất Thành

17.75

18

18.25

13

23

THPT Phạm Phú Thứ

15.5

16

16.75

28

24

THPT Lê Thánh Tôn

18.5

18.75

19.25

13

25

THPT Tân Phong

13.75

14.25

15.25

43

26

THPT Ngô Quyền

20.25

20.5

20.75

9

27

THPT Nam Sài Gòn

20.25

20.75

21

16

28

THPT Lương Văn Can

13.5

14.25

14.5

50

29

THPT Ngô Gia Tự

12

12.5

13.5

120

30

THPT Tạ Quang Bửu

14.25

15

15.5

7

31

THPT Nguyễn Văn Linh

11.25

11.75

12.75

282

32

THPT Võ Văn Kiệt

16.25

16.75

17.5

4

33

THPT Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định

13.25

14

15

46

34

THPT Nguyễn Huệ

17

17.25

17.5

14

35

THPT Phước Long

18.5

18.75

19

17

36

THPT Long Trường

12.25

13

13.75

105

37

THPT Nguyễn Văn Tăng

11.75

12

12.25

214

38

THPT Dương Văn Thì

16.25

16.5

16.75

15

39

THPT Nguyễn Khuyến

19.5

20.25

20.5

10

40

THPT Nguyễn Du

21.25

22

22.25

15

41

THPT Nguyễn An Ninh

15

15.25

16

28

42

THCS và THPT Diên Hồng

15.25

16

16.75

58

43

THCS và THPT
Sương Nguyệt Anh

13.5

14.25

15

40

44

THPT Nguyễn Hiền

19

19.75

20.75

11

45

THPT Trần Quang Khải

17

17.5

18

39

46

THPT Nam Kỳ
Khởi Nghĩa

15.5

16.5

17.25

32

47

THPT Võ Trường Toản

21.25

21.75

22

7

48

THPT Trường Chinh

18.25

19

19.75

15

49

THPT Thạnh Lộc

16.5

17.25

18.25

32

50

THPT Thanh Đa

14.75

15.5

16.5

35

51

THPT Võ Thị Sáu

21

22

23

17

52

THPT Gia Định

24.5

24.75

25

97

53

THPT Phan Đăng Lưu

15.75

16.5

16.75

46

54

THPT Trần Văn Giàu

17.25

17.75

18

23

55

THPT Hoàng Hoa Thám

19.25

20.25

20.5

15

56

THPT Gò Vấp

17.25

17.75

18.25

41

57

THPT Nguyễn Công Trứ

21.25

21.5

22

12

58

THPT Trần Hưng Đạo

20.5

21.25

21.5

19

59

THPT Nguyễn
Trung Trực

18.25

18.75

19.5

25

60

THPT Phú Nhuận

23.5

23.75

24.25

51

61

THPT Hàn Thuyên

15.25

16.25

17.75

59

62

THPT Tân Bình

20.25

20.5

21.25

23

63

THPT Nguyễn Chí Thanh

20.25

21.25

21.5

30

64

THPT Trần Phú

23.5

23.75

24

50

65

THPT Nguyễn
Thượng Hiền

25.5

25.75

26

63

66

THPT Nguyễn Thái Bình

17.25

18

18.25

49

67

THPT Nguyễn Hữu Huân

23.75

24

24.25

46

68

THPT Thủ Đức

21.5

22.75

23

31

69

THPT Tam Phú

19

19.5

19.75

21

70

THPT Hiệp Bình

15

16

17

22

71

THPT Đào Sơn Tây

12.75

13

14.25

87

72

THPT Linh Trung

15.5

16

16.75

34

73

THPT Bình Chiểu

13.25

14.25

15

95

74

THPT Bình Chánh

12

12.5

13.25

67

75

THPT Tân Túc

12.75

13.25

13.75

38

76

THPT Vĩnh Lộc B

14.25

15

15.25

109

77

THPT Năng khiếu TDTT huyện Bình Chánh

11.5

12.75

13.5

136

78

THPT Phong Phú

11

11

11

283

79

THPT Lê Minh Xuân

13.25

14

14.25

13

80

THPT Đa Phước

10.5

10.5

10.5

92

81

THCS và THPT Thạnh An

10.5

10.5

10.5

1

82

THPT Bình Khánh

10.5

10.5

10.5

8

83

THPT Cần Thạnh

10.5

10.5

10.5

3

84

THPT An Nghĩa

10.5

10.5

10.5

2

85

THPT Củ Chi

14.75

15.25

15.75

40

86

THPT Quang Trung

11.25

11.5

11.5

56

87

THPT An Nhơn Tây

10.5

10.75

11

143

88

THPT Trung Phú

14.75

15

15.25

30

89

THPT Trung Lập

10.5

10.5

10.5

157

90

THPT Phú Hòa

12

13.5

13.5

50

91

THPT Tân Thông Hội

14

14.75

15

29

92

THPT Nguyễn Hữu Cầu

23

23.25

23.75

24

93

THPT Lý Thường Kiệt

19.75

20.25

20.5

13

94

THPT Bà Điểm

18.75

19.25

19.5

9

95

THPT Nguyễn Văn Cừ

15

15.75

16

99

96

THPT Nguyễn Hữu Tiến

18

18.25

18.5

8

97

THPT Phạm Văn Sáng

16.25

17.5

17.75

13

98

THPT Hồ Thị Bi

16.5

17.25

17.5

15

99

THPT Long Thới

12.75

13

13.25

3

100

THPT Phước Kiển

11.25

11.5

12.25

52

101

THPT Dương Văn Dương

13

13.25

13.5

14

102

THPT Tây Thạnh

21.75

22.75

23.25

46

103

THPT Lê Trọng Tấn

20.25

20.5

20.75

39

104

THPT Vĩnh Lộc

17

17.25

17.5

30

105

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

19

19.5

19.75

9

106

THPT Bình Hưng Hòa

18.25

18.75

19.5

26

107

THPT Bình Tân

15.25

15.75

16.5

70

108

THPT An Lạc

15.75

16

16.75

15

Theo Báo Vnexpress

Xem thêm tại đây: Tuyển sinh lớp 10 HCM

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.