Đại học Bách khoa Hà Nội công bố chỉ tiêu tuyển sinh 2018

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội thông báo tuyển sinh năm 2018, theo đó ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông tuyển nhiều thí sinh nhất 540 chỉ tiêu.

Mã trường: BKA

1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh có đủ các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành.

2. Phạm vi tuyển sinh: Trên toàn quốc

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh đại học hệ chính quy theo ngành/chương trình đào tạo

TT

Tên ngành/chương trình đào tạo

Chỉ tiêu dự kiến

  1.  

Kỹ thuật Cơ điện tử

320

  1.  

Kỹ thuật Cơ khí

500

  1.  

Chương trình tiên tiến Cơ điện tử

80

  1.  

Kỹ thuật Ô tô

220

  1.  

Kỹ thuật Cơ khí động lực

50

  1.  

Kỹ thuật Hàng không

40

  1.  

Kỹ thuật Tàu thủy

40

  1.  

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tô

30

  1.  

Kỹ thuật Nhiệt

250

  1.  

Kỹ thuật Vật liệu

220

  1.  

Chương trình tiên tiến KHKT Vật liệu

30

  1.  

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

540

  1.  

Chương trình tiên tiến Điện tử - Viễn thông

40

  1.  

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Y sinh

40

  1.  

Khoa học Máy tính

200

  1.  

Kỹ thuật Máy tính

160

  1.  

Công nghệ thông tin

160

  1.  

Công nghệ thông tin Việt-Nhật

200

  1.  

Công nghệ thông tin ICT

80

  1.  

Toán-Tin

100

  1.  

Hệ thống thông tin quản lý

60

  1.  

Kỹ thuật Điện

220

  1.  

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa

500

  1.  

Chương trình tiên tiến Điều khiển-Tự động hóa và Hệ thống điện

80

  1.  

Kỹ thuật Hóa học

480

  1.  

Hóa học

80

  1.  

Kỹ thuật in

40

  1.  

Kỹ thuật Sinh học

80

  1.  

Kỹ thuật Thực phẩm

200

  1.  

Kỹ thuật Môi trường

120

  1.  

Kỹ thuật Dệt

110

  1.  

Công nghệ May

90

  1.  

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

40

  1.  

Vật lý kỹ thuật

150

  1.  

Kỹ thuật hạt nhân

30

  1.  

Kinh tế công nghiệp

50

  1.  

Quản lý công nghiệp

90

  1.  

Quản trị kinh doanh

80

  1.  

Kế toán

60

  1.  

Tài chính-Ngân hàng

40

  1.  

Tiếng Anh KHKT và Công nghệ

140

TT

Tên ngành/chương trình đào tạo

Chỉ tiêu dự kiến

  1.  

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

60

  1.  

Cơ điện tử - ĐH Nagaoka (Nhật Bản)

100

  1.  

Cơ khí-Chế tạo máy  - ĐH Griffith (Úc)

30

  1.  

Điện tử-Viễn thông  - ĐH Leibniz Hannover  (Đức)

40

  1.  

Công nghệ thông tin - ĐH La Trobe (Úc)

70

  1.  

Công nghệ thông tin - ĐH Victoria (New Zealand)

60

  1.  

Hệ thống thông tin  - ĐH Grenoble (Pháp)

40

  1.  

Quản trị kinh doanh - ĐH Victoria (New Zealand)

50

  1.  

Quản lý công nghiệp-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng  -  ĐH Northampton (Anh)

40

  1.  

Quản trị kinh doanh - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

40

  1.  

Khoa học máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

40

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào Trường nếu có đủ các điều kiện sau:

a) Đáp ứng các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành.

b) Tổng điểm trung bình của các môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển, tính cho 06 học kỳ THPT từ 20,0 trở lên (Trường sẽ kiểm tra học bạ THPT khi thí sinh trúng tuyển đến nhập học). Điều kiện này không áp dụng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng; thí sinh đã tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy của Trường ĐH Bách khoa Hà Nội và thí sinh đăng ký xét tuyển vào hai chương trình đào tạo quốc tế do nước ngoài cấp bằng: TROY-BA và TROY-IT.

c) Tổng điểm thi của tổ hợp môn xét tuyển trong kỳ thi THPT Quốc gia 2018 đạt yêu cầu của Trường (Trường sẽ thông báo mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT đối với từng ngành/chương trình đào tạo sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia 2018).

6. Các thông tin cần thiết khác

a) Mã trường: BKA

b) Danh mục mã xét tuyển cho các ngành/chương trình đào tạo và các tổ hợp môn xét tuyển trong bảng dưới đây:

Tên ngành/chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

Các tổ hợp môn

Kỹ thuật Cơ điện tử

ME1

A00, A01

(Toán là môn chính đối với các tổ hợp)

Kỹ thuật Cơ khí

ME2

Chương trình tiên tiến Cơ điện tử

ME-E1

Kỹ thuật Ô tô

TE1

Kỹ thuật Cơ khí động lực

TE2

Kỹ thuật Hàng không

TE3

Kỹ thuật Tàu thủy

TE4

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tô

TE-E2

Kỹ thuật Nhiệt

HE1

Kỹ thuật Vật liệu

MS1

Chương trình tiên tiến KHKT Vật liệu

MS-E3

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

ET1

Chương trình tiên tiến Điện tử - Viễn thông

ET-E4

 

Tên ngành/chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

Các tổ hợp môn

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Y sinh

ET-E5

A00, A01

(Toán là môn chính đối với các tổ hợp)

Khoa học Máy tính

IT1

Kỹ thuật Máy tính

IT2

Công nghệ thông tin

IT3

Công nghệ thông tin Việt-Nhật

IT-E6

Công nghệ thông tin ICT

IT-E7

Toán-Tin

MI1

Hệ thống thông tin quản lý

MI2

Kỹ thuật Điện

EE1

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa

EE2

Chương trình tiên tiến Điều khiển-Tự động hóa và Hệ thống điện

EE-E8

Kỹ thuật Hóa học

CH1

A00, B00, D07

 (Toán là môn chính đối với các tổ hợp)

Hóa học

CH2

Kỹ thuật in

CH3

Kỹ thuật Sinh học

BF1

Kỹ thuật Thực phẩm

BF2

Kỹ thuật Môi trường

EV1

Kỹ thuật Dệt

TX1

A00, A01

(Toán là môn chính đối với các tổ hợp)

Công nghệ May

TX2

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

ED1

Vật lý kỹ thuật

PH1

Kỹ thuật hạt nhân

NE1

Kinh tế công nghiệp

EM1

A00, A01, D01

Quản lý công nghiệp

EM2

Quản trị kinh doanh

EM3

Kế toán

EM4

Tài chính-Ngân hàng

EM5

Tiếng Anh KHKT và Công nghệ

FL1

D01

(tiếng Anh là môn chính)

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

FL2

Cơ điện tử - ĐH Nagaoka (Nhật Bản)

ME-NUT

A00, A01, D07

Cơ khí-Chế tạo máy  - ĐH Griffith (Úc)

ME-GU

Điện tử-Viễn thông  - ĐH Leibniz Hannover  (Đức)

ET-LUH

Công nghệ thông tin - ĐH La Trobe (Úc)

IT-LTU

Công nghệ thông tin - ĐH Victoria (New Zealand)

IT-VUW

Hệ thống thông tin  - ĐH Grenoble (Pháp)

IT-GINP

A00, A01, D07, D29

Quản trị kinh doanh - ĐH Victoria (New Zealand)

EM-VUW

A00, A01, D07, D01

Quản lý công nghiệp-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng  -  ĐH Northampton (Anh)

EM-NU

Quản trị kinh doanh - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

TROY-BA

Khoa học máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ)

TROY-IT

c) Chênh lệch điểm chuẩn trúng tuyển: Đối với một ngành, chênh lệch điểm chuẩn trúng tuyển giữa các tổ hợp bằng 0. Mỗi ngành chỉ có một điểm chuẩn trúng tuyển được áp dụng cho tất cả các tổ hợp môn xét tuyển của ngành đó. Do đó thí sinh lựa chọn và chỉ đăng ký một tổ hợp môn có kết quả thi tốt nhất.

d) Trường không sử dụng kết quả miễn thi THPT quốc gia năm 2018 đối với các môn ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp) để xét tuyển.

đ) Điều kiện phụ khi xét tuyển: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu ngành, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo điều kiện phụ sau đây: Tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số, không làm tròn); nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

e) Các chương trình đào tạo quốc tế có các điều kiện về bằng cấp và học phí theo quy định riêng. Riêng các chương trình đào tạo với mã xét tuyển TROY-BA và TROY-IT là do trường đối tác nước ngoài cấp bằng. Chi tiết có trên website: http://sie.hust.edu.vn

g) Sau khi đã làm thủ tục nhập học, thí sinh trúng tuyển với kết quả thi đạt yêu cầu của Trường có thể đăng ký học chươ ng trình Kỹ sư chất lượng cao PFIEV hoặc đăng ký tham dự bài kiểm tra đánh giá năng lực để được chọn lựa vào học chương trình Đào tạo tài năng.

7. Tổ chức tuyển sinh

a) Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hình thức trực tuyến qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) theo lịch do Bộ GDĐT quy định. 

b) Kế hoạch tổ chức xét tuyển như sau:

- Xét tuyển đợt 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018, sử dụng dữ liệu ĐKXT và kết quả thi của thí sinh do Bộ GDĐT cung cấp. Lịch trình thực hiện công tác xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

- Xét tuyển bổ sung đợt 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018 đối với các ngành còn chỉ tiêu tuyển sinh.

8. Chính sách xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

a) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc đoạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT quốc gia các môn Toán, Lý, Hóa, Tin học, Sinh học, Anh văn và đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng theo nguyện vọng vào một ngành đào tạo phù hợp với môn đoạt giải. Thí sinh đoạt giải chính thức trong cuộc thi Khoa học, Kỹ thuật cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào một ngành do Hội đồng tuyển sinh quyết định, căn cứ nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải. Chỉ tiêu tuyển thẳng vào một ngành không vượt quá 20% chỉ tiêu dự kiến của ngành đó. Ngoài ra, Nhà trường xét tuyển thẳng cho các thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng khác theo quy định của Bộ GDĐT (anh hùng lao động, thí sinh bị khuyết tật nặng, vv.).

b) Thí sinh không sử dụng quyền được tuyển thẳng sẽ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển theo mức quy định của Nhà trường.

c) Thông tin chi tiết về quy định tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển tại: http://tuyensinhdaihoc.hust.edu.vn

9. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển theo mức do Bộ GDĐT quy định.

10. Học phí dự kiến và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

a) Mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy khóa mới nhập học năm 2018 (Khóa 63) về cơ bản giữ ổn định so với khóa trước (Khóa 62), ngoại trừ học phí của một số ngành được điều chỉnh tăng nhưng đảm bảo mức học phí bình quân thấp hơn mức bình quân tối đa được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1924/QĐ-TTg. Học phí đào tạo đại học đại trà nằm trong khoảng 15-20 triệu đồng/năm học 2018-2019 tùy theo ngành đào tạo. Học phí của các chương trình tiên tiến bằng 1,3-1,5 lần mức học phí đại học đại trà cùng ngành. Học phí của các Chương trình đào tạo quốc tế do Trường ĐH Bách khoa Hà Nội cấp bằng trong khoảng 40-50 triệu đồng/năm học 2018-2019 tùy theo chương trình.

b) Từ năm học 2020-2021 trở đi, mức học phí đối với Khóa 63 không tăng quá 10% so với mức học phí trong năm học liền trước đó.

c) Thông tin chi tiết về mức học phí tại: http://tuyensinhdaihoc.hust.edu.vn

11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

Trường tổ chức xét tuyển sinh bổ sung đợt 1 đối với các ngành còn chỉ tiêu tuyển sinh theo lịch của Bộ GDĐT.

Theo TTHN