Đại học Đồng Tháp xét bổ sung đợt 2 năm 2026
Trường Đại học Đồng Tháp thông báo tuyển bổ sung đợt 2 với 506 chỉ tiêu ở 34 ngành đào tạo trình độ đại học.
Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Đồng Tháp (ĐHĐT) thống nhất tiếp tục nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung theo các phương thức sau:
1. Ngành và phương thức xét tuyển đợt bổ sung
Năm 2026, Trường Đại học Đồng Tháp tuyển sinh với tổng 6.388 chỉ tiêu. Sau đợt tuyển sinh chính, Nhà trường tiếp tục tuyển bổ sung 506 chỉ tiêu tại 34 ngành đào tạo trình độ đại học, nhằm hoàn thiện chỉ tiêu còn thiếu; đồng thời tổ chức tuyển sinh theo 05 phương thức phù hợp với từng ngành.
|
STT |
Phương thức |
Tên phương thức |
|
1 |
100 |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
|
2 |
200 |
Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
|
3 |
301 |
Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT |
|
4 |
416 |
Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 |
|
5 |
402 |
Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM |
Lưu ý:
- Đối với Phương thức 200, chỉ áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025 và năm 2026. Các trường hợp khác có thể tham gia xét tuyển theo các phương thức khác do Trường quy định.
Ngành tuyển sinh bổ sung
|
Stt |
Mã xét tuyển |
Tên ngành và chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
|
1 |
7140103 |
Công nghệ Giáo dục |
X26, A00, C01, X03, X27, D01, NL1 |
12 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
2 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
X70, X74, X01, M05, M00, NL1 |
11 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
3 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
C03, C01, C04, B03, D01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
4 |
7140204 |
Giáo dục Công dân |
C00, X70, D01, X01, X74, D14, NL1 |
11 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
5 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
X06, A00, X02, A01, C01, D01, NL1 |
13 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
6 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
D14, D01, D15, D13, NL1 |
12 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
Stt |
Mã xét tuyển |
Tên ngành và chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
|
7 |
7140246 |
Sư phạm Công nghệ |
X07, A00, X08, X27, A02, X03, X28, X04, A01, NL1 |
8 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
8 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh Có 03 chuyên ngành: - Biên-phiên dịch - Tiếng Anh kinh doanh - Tiếng Anh du lịch |
D14, D01, D15, D13, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
9 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc Có 02 chuyên ngành: - Ngôn ngữ Trung Quốc - Ngôn ngữ Trung - Anh |
C00, C03, C04, D01, D14, D15, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
10 |
7229042 |
Quản lý văn hóa (Tổ chức sự kiện) |
C00, C03, X70, X74, C04, D14, NL1 |
13 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
11 |
7310110 |
Quản lý kinh tế |
X01, A00, D10, D01, A01, NL1 |
13 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
12 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
C00, X70, C04, C03, X74, D01, NL1 |
10 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
13 |
7310501 |
Địa lý học (Địa lý du lịch) |
C00, X74, C04, C03, D15, NL1 |
9 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
14 |
7310630 |
Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch; Quản lý Nhà hàng và Khách sạn) |
C00, X70, C04, C03, X74, D01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
15 |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
C00, X70, C03, X74, C04, X78, NL1 |
14 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
16 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh Có 02 chuyên ngành: - Quản trị kinh doanh - Quản trị Marketing |
X01, A00, D10, D01, A01, NL1 |
30 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
17 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
X01, D01, A00, A01, D10, NL1 |
12 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
Stt |
Mã xét tuyển |
Tên ngành và chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
|
18 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng Có 02 chuyên ngành: - Tài chính - Ngân hàng - Tài chính doanh nghiệp |
X01, A00, D10, D01, A01, NL1 |
15 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
19 |
7340301 |
Kế toán Có 02 chuyên ngành: - Kế toán - Kế toán doanh nghiệp |
X01, A00, D01, D10, A01, NL1 |
30 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
20 |
7340403 |
Quản lý công |
C03, X01, A00, A01, D01, NL1 |
16 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
21 |
7380101 |
Luật |
C00, C03, C04, X01, D01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
22 |
7440301 |
Khoa học môi trường (Môi trường; An toàn sức khỏe môi trường) |
B03, C02, B00, D08, A00, D07, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
23 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
C01, X02, A00, D01, A02, A01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
24 |
7480208 |
An ninh mạng (mới tuyển năm 2026) |
C01, D01, X02, A00, A01, A02, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
25 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
X06, C01, A00, X07, A01, NL1 |
11 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
26 |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
C01, A00, D01, C02, A01, X27, NL1 |
11 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
27 |
7520215 |
Kỹ thuật điện, điện tử (Vi mạch bán dẫn) (mới tuyển năm 2026) |
C01, D01, X02, A00, A01, A02, NL1 |
13 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
28 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
B00, A00, B03, C02, D08, D07, NL1 |
10 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
Stt |
Mã xét tuyển |
Tên ngành và chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
|
29 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (mới tuyển năm 2026) |
X03, C01, D01, C02, A00, A01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
30 |
7620103 |
Khoa học đất (Công nghệ phân bón và sản xuất sạch) |
B03, C02, B00, A00, B08, D07, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
31 |
7620302 |
Bệnh học thủy sản (Chẩn đoán, phòng trị bệnh và quản lý sức khỏe thủy sản) |
B03, A00, C02, B00, D08, D07, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
32 |
7760101 |
Công tác xã hội |
C00, X70, X74, D14, X01, NL1 |
13 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
33 |
7810302 |
Huấn luyện Thể thao |
T03, T06, T15, T00, T01, T02 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 |
|
34 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
C01, B00, C02, A01, A00, D07, NL1 |
15 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
Các ngành đào tạo giáo viên không áp dụng phương thức xét học bạ (PT 200).
Tổ hợp xét tuyển
|
Stt |
Tổ hợp |
Tên tổ hợp |
Tổ hợp dùng cho phương thức |
|
1 |
A00 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
2 |
A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
3 |
A02 |
Toán, Vật lí, Sinh học |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
4 |
A07 |
Toán, Lịch sử, Địa lí |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
5 |
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
6 |
B03 |
Toán, Sinh học, Ngữ văn |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
7 |
B08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
8 |
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
9 |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lí |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
10 |
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
11 |
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
12 |
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lí |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
13 |
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
14 |
D04 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
PT 100 |
|
15 |
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
16 |
D08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
17 |
D09 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
18 |
D10 |
Toán, Địa lí, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
Stt |
Tổ hợp |
Tên tổ hợp |
Tổ hợp dùng cho phương thức |
|
19 |
D13 |
Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
20 |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
21 |
D15 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
22 |
D45 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung |
PT 100 |
|
23 |
D65 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
PT 100 |
|
24 |
M00 |
Ngữ văn, Toán, NK GDMN |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
25 |
M05 |
Ngữ văn, Lịch sử, NK GDMN |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
26 |
T00 |
Toán, Sinh học, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
27 |
T01 |
Ngữ văn, Toán, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
28 |
T02 |
Ngữ văn, Sinh học, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
29 |
T03 |
Ngữ văn, Địa lí, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
30 |
T06 |
Toán, Địa lí, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
31 |
T15 |
Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, NK TDTT |
PT 100 + NK |
|
32 |
X01 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
PT 100; PT 200 |
|
33 |
X02 |
Toán, Ngữ văn, Tin học |
PT 100; PT 200 |
|
34 |
X03 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
35 |
X04 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
36 |
X06 |
Toán, Vật lí, Tin học |
PT 100; PT 200 |
|
37 |
X07 |
Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
38 |
X08 |
Toán, Vật lí, Công nghệ nông nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
39 |
X10 |
Toán, Hóa học, Tin học |
PT 100; PT 200 |
|
40 |
X11 |
Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
41 |
X14 |
Toán, Sinh học, Tin học |
PT 100; PT 200 |
|
42 |
X16 |
Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
43 |
X26 |
Toán, Tin học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200 |
|
44 |
X27 |
Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200 |
|
45 |
X28 |
Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200 |
|
46 |
X70 |
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
PT 100; PT 200 |
|
47 |
X74 |
Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
PT 100; PT 200 |
|
48 |
X78 |
Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200 |
|
49 |
NL1 |
Điểm đánh giá năng lực ĐHQG HCM năm 2026 |
PT 402 |
>> XEM ĐIỂM CHUẨN ĐH ĐỒNG THÁP 2026 TẠI ĐÂY
2. Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:
- Đạt từ ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo trở lên.
- Có điểm xét tuyển từ bằng trở lên so với điểm trúng tuyển tại thông báo số 4797/TB-ĐHĐT-HĐTS ngày 10/8/2026 về Điểm trúng tuyển các ngành trình độ đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2026. Xem tại https://tuyensinh.dthu.edu.vn/thong-bao-diem-trung-tuyen-cac-nganh-trinh-do-dai-hoc-cao-dang-he-chinh-quy-nam-2026-074715.html
3. Điểm xét tuyển
(1) Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: là tổng điểm các môn thi (thang điểm 10) của tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm Môn 3)] (làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).
(2) Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ): là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo tổ hợp xét tuyển (thang điểm 30); cộng với Điểm cộng thành tích; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng thành tích)
(làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).
(3) Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026: là tổng điểm các môn thi V-SAT (thang điểm 150) của tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký hoặc kết hợp với điểm thi năng khiếu do Trường ĐHĐT tổ chức có điểm từ 6,0 trở lên; cộng với Điểm cộng thành tích; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Đối với dùng điểm các môn thi V-SAT (thang điểm 150) của tổ hợp xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (VS1 + VS2 + VS3 + (Điểm cộng thành tích x 15)) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).
- Đối với dùng điểm các môn thi V-SAT (thang điểm 150) và kết hợp với điểm thi năng khiếu của tổ hợp xét tuyển:
+ Tổ hợp có 01 môn năng khiếu:
Điểm xét tuyển = (VS1 + VS2 + (NK2 x 15) + (Điểm cộng thành tích x 15)) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).
+ Tổ hợp có 2 môn năng khiếu:
Điểm xét tuyển = (VS1 + (NK1 x 15) + (NK2 x 15) + (Điểm cộng thành tích x 15)) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).
(4) Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM:
Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + điểm ưu tiên (xem mục 2.2.).
4. Chính sách ưu tiên (đối tượng và khu vực) trong tuyển sinh
4.1. Đối tượng hưởng ưu tiên:
- Thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 7 của của Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) 2025 và 2026.
- Thí sinh xem tại: https://qao.dthu.edu.vn/post/id-1419
4.2. Mức điểm cộng ưu tiên:
4.2.1. Đối với phương thức Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2.0 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.
4.2.2. Đối với Phương thức Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho KV1 là 11,25 điểm, KV2-NT là 7,5 điểm, KV2 là 3,75 điểm; KV3 không được tính điểm ưu tiên.
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 30 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 15 điểm.
4.2.3. Đối với Phương thức Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của
ĐHQG TP.HCM
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho KV1 là 30 điểm, KV2-NT là 20 điểm, KV2 là 10 điểm; KV3 không được tính điểm ưu tiên.
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 80 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 40 điểm.
4.3. Cách tính điểm ưu tiên đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và phương thức xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Tổng điểm ưu tiên được xác định theo mục 4.2.1
4.4. Cách tính điểm ưu tiên đối với phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 337,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 150 và tổng điểm 3 môn tối đa là 450) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(450 - Tổng điểm đạt được)/112,5] x Tổng điểm ưu tiên được xác định theo mục 4.2.2
4.5. Cách tính điểm ưu tiên đối với phương thức Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 900 trở lên được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(1200 - Tổng điểm đạt được)/300] x Tổng điểm ưu tiên được xác định theo mục 4.2.3
5. Nguyên tắc xét tuyển chung
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của phương thức xét tuyển tương ứng (xem tại https://tuyensinh.dthu.edu.vn/thong-bao-nguong-bao-dam-chat-luong-dau-vao-dai-hoc-cao-dang-chinh-quy-theo-phuong-thuc-ket-qua-thi-tot-nghiep-thpt-nam-2026-va-cac-dieu-kien-dang-ky-072818.html).
- Hồ sơ đăng ký xét tuyển chuyển qua trạng thái DUYỆT.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 04 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
- Đối với mỗi nguyện vọng, Trường sẽ xét tất cả các phương thức mà Trường sử dụng cho ngành đã đăng ký (với điều kiện thí sinh phải đăng ký trên Hệ thống Trường ĐHĐT, gửi kèm các hồ sơ, điểm xét tuyển các phương thức và được Duyệt). Các phương thức được xét theo thứ tự ưu tiên do trường quy định, cụ thể theo thứ tự: kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết quả học tập cấp THPT (học bạ), tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM. Nếu thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo bất kỳ phương thức nào thì sẽ được xác nhận trúng tuyển vào ngành đó.
- Trong từng phương thức, phần mềm lần lượt xét qua các tổ hợp môn (nếu có) của thí sinh. Đối với mỗi phương thức xét tuyển, điểm xét tuyển/điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn (nếu có) trong cùng 01 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành.
- Tất cả thí sinh đăng ký vào cùng một ngành đều được xét bình đẳng theo điểm xét tuyển, không phân biệt là nguyện vọng mấy. Người có điểm cao hơn sẽ được xét trúng tuyển trước. Điểm chuẩn trúng tuyển là điểm của thí sinh cuối cùng đủ điều kiện vào ngành đó, sau khi đã quy đổi tương đương giữa tổ hợp tối ưu của phương thức tương ứng.
- Thí sinh chỉ cần đăng ký ngành, không cần chọn tổ hợp hay phương thức khi khai báo nguyện vọng trên hệ thống Trường ĐHĐT nhưng phải gửi kèm về Trường như: học bạ, điểm tốt nghiệp từ 2023 đến 2025, chứng chỉ, đánh giá năng lực….
- Đối với những ngành có chuyên ngành, sau khi trúng tuyển và nhập học theo ngành, thí sinh được chọn chuyên ngành theo học.
6. Hồ sơ xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (xuất ra khi đăng ký trên hệ thống https://xettuyen.dthu.edu.vn);
- 01 Bản photocopy giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2026;
- 01 Bản photocopy giấy chứng nhận kết quả thi V-SAT năm 2026 (nếu có);
- 01 Bản photocopy giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL-HCM năm 2026 (nếu có);
- 01 Bản photocopy 2 mặt CD/CCCD;
- 01 bản photocopy công chứng các giấy tờ hưởng ưu tiên (đối tượng; thành tích;…).
Lưu ý: Muốn xét phương thức nào thì gửi kèm kết quả phương thức tương tứng.
7. Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển: 100.000 đồng (thí sinh có thể lựa chọn tối đa 04 nguyện vọng và được lựa chọn xét tuyển các phương thức đủ điều kiện xét tuyển).
8. Cách thức đăng ký xét tuyển từ ngày 21/8/2026 đến 17 giờ ngày 30/8/2026
Bước 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Trường qua website:
https://xettuyen.dthu.edu.vn/
Bước 2: Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng.
Thí sinh có thể nộp phí xét tuyển bằng 02 hình thức:
- Nộp phí xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Đồng Tháp
- Thanh toán phí xét tuyển qua hệ thống https://xettuyen.dthu.edu.vn/
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Đồng Tháp hoặc gửi hồ sơ đăng ký xét tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng Bảo đảm chất lượng, Tầng 3 nhà Khát Vọng, Trường Đại học Đồng Tháp; 783 đường Phạm Hữu Lầu, Phường Cao Lãnh, Đồng Tháp; điện thoại 0277.3882258.
Lưu ý: Phải thực hiện đủ 3 bước trên thí sinh mới được DUYỆT hồ sơ và xét tuyển
9. Thời gian tổ chức tuyển sinh
|
Nội dung |
Thời gian |
|
Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển |
Đến 17 giờ ngày 30/8/2026 |
|
Công bố kết quả trúng tuyển |
Trước 17 giờ ngày 04/9/2026 |
|
Thí sinh xác nhận nhập học và làm thủ tục nhập học |
Trước 17 giờ ngày 9/9/2026 |
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
