Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN công bố phương án tuyển sinh 2019

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo tuyển sinh năm 2019, theo đó trường đào tạo 17 ngành học.

2.1. Đối tượng tuyển sinh:          - Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: Chủ tịch HĐTS xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ, của ĐHQGHN và theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2019;

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN quy định.

- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

- Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

2.2. Phạm vi tuyển sinh:                trong Toàn quốc

2.3. Phương thức tuyển sinh:    Xét tuyển;

Ghi chú:                A. Đối với chương trình đào tạo chuẩn và Chất lượng cao theo thông tư 23:

- Xét tuyển dựa vào (1) kết quả bài thi THPT quốc gia; (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (chứng chỉ A-Level); (3) kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ); xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGHN.

- Thời gian nhận ĐKXT và XT theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT và của Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển: trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 của ĐHQGHN;

B. Đối với chương trình liên kết Quốc tế ngành Kinh tế - Tài chính:

+ 50% chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia

+ 50% chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả học tập ghi trong học bạ Trung học phổ thông. Điểm xét tuyển được tính theo công thức: Điểm xét tuyển = M1+ M2 + M3 + Điểm ƯT (M1 là điểm trung bình các môn lớp 10; M2 là điểm trung bình các môn lớp 11; M3 là điểm trung bình các môn lớp 12).

- Hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển: trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 của ĐHQGHN;

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: 

Ngành học Mã ngành Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Môn chính
Các ngành đào tạo đại học                      
Sư phạm Tiếng Anh 7140231 159 16 D01 N1 D78 N1 D90 N1    
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 7140234 23 2 D01 N1 D04 N4 D78 N1 D90 N1
Sư phạm Tiếng Nhật 7140236 23 2 D01 N1 D06 N6 D78 N1 D90 N1
Sư phạm Tiếng Hàn Quốc 7140237 23 2 D01 N1 D78 N1 D90 N1    
Ngôn ngữ Anh 7220201 108 12 D01 N1 D78 N1 D90 N1    
Ngôn ngữ Anh** CTĐT CLC TT23 7220201CLC 203 22 D01 N1 D78 N1 D90 N1    
Ngôn ngữ Nga 7220202 69 6 D01 N1 D02 N2 D78 N1 D90 N1
Ngôn ngữ Pháp 7220203 69 6 D01 N1 D03 N3 D78 N1 D90 N1
Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23 7220203CLC 69 6 D01 N1 D03 N3 D78 N1 D90 N1
Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23 7220204CLC 159 16 D01 N1 D04 N4 D78 N1 D90 N1
Ngôn ngữ Đức 7220205 45 5 D01 N1 D05 N5 D78 N1 D90 N1
Ngôn ngữ Đức**CTĐT CLC TT23 7220205CLC 69 6 D01 N1 D05 N5 D78 N1 D90 N1
Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23 7220209CLC 159 16 D01 N1 D06 N6 D78 N1 D90 N1
Ngôn ngữ Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23 7220210CLC 159 16 D01 N1 D78 N1 D90 N1    
Ngôn ngữ Ảrập 7220211 27 3 D01 N1 D78 N1 D90 N1    
Kinh tế - Tài chính 7903124QT 70 70 A01 N1 D01 N1 D78 N1 D90 N1
                 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:               

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định năm 2019.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level để tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

c) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:        

 -  Môn chính: Hệ số 2

- Riêng với các CTĐT CLC TT23 kết quả môn Ngoại ngữ của kì thi THPT quốc gia năm 2019 đạt tối thiểu điểm 4.0 trở lên (theo 

Mã trường

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Trường Đại học Ngoại Ngữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QHF

7220201

Ngôn ngữ  Anh

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7140231

Sư phạm tiếng Anh

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

  1.  

QHF

7220201CLC

Ngôn ngữ  Anh** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7220202

Ngôn ngữ  Nga

D01

Tiếng Anh

D02

Tiếng Nga

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7220203

Ngôn ngữ Pháp

D01

Tiếng Anh

D03

Tiếng Pháp

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7220203CLC

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D03

Tiếng Pháp

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7220204CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7140234

Sư phạm tiếng Trung

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7220205

Ngôn ngữ Đức

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7220205CLC

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7220209CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7140236

Sư phạm tiếng Nhật

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7220210CLC

Ngôn ngữ  Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7140237

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

QHF

7220211

Ngôn ngữ  Ả Rập

D01

Tiếng Anh

 

 

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

  1.  

QHF

7903124QT

Kinh tế - Tài chính

D01

Tiếng Anh

A01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 
 

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Đại học Quốc Gia Hà Nội

- Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

- Xét tuyển theo từng tổ hợp bài thi/môn thi THPT quốc gia đã công bố trên cơ sở nguyên tắc lấy tổng điểm (bao gồm cả ưu tiên khu vực và đối tượng) từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Quy chế tuyển sinh và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm môn ngoại ngữ hệ số 2. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

                  Điểm xét tuyển = ĐM 1 + ĐM 2 + ĐM Ngoại ngữ x 2 + ĐƯT (KV,ĐT) / 3 x 4

          (ĐM: điểm môn, ĐƯT: điểm ưu tiên, KV: khu vực, ĐT: đối tượng)

- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

2.8. Chính sách ưu tiên:

1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của BGDĐT và của ĐHQGHN.

2. Tuyển thẳng và xét tuyển thẳng:

a) Xét tuyển thẳng

Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải chính thức (Nhất, Nhì, Ba) trong kì thi chọn Học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, thi đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia và đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT;

Đối tượng 2: Thí sinh là học sinh trường chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, là thành viên chính thức đội tuyển dự kì thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kĩ thuật khu vực, Quốc tế, thi đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia và đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT;

Đối tượng 3: Thí sinh đạt giải chính thức (Nhất, Nhì, Ba) trong kì thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN, thi đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia và đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT;

Đối tượng 4: Thí sinh là học sinh trường chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia, thi đỗ tốt nghiệp THPT quốc gia và đạt hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT;

Đối tượng 5: Thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và các lớp chuyên thuộc các trường chuyên (trong danh mục các trường THPT chuyên được phân bổ chỉ tiêu tuyển thẳng vào trường ĐH Ngoại ngữ năm 2019) đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT và có tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28,0 điểm, trong đó không có điểm bài thi/môn thi nào dưới 5,0 điểm.

Đối tượng 6:

Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

Ghi chú:

Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức hoặc kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả và được tuyển thẳng vào trường ĐHNN - ĐHQGHN khi đáp ứng đủ các tiêu chí hạnh kiểm Tốt 3 năm THPT và thi đỗ tốt nghiệp THPT.

Danh sách các trường chuyên được phân bổ chỉ tiêu tuyển thẳng vào Trường ĐHNN-  ĐHQGHN năm 2019 

Stt

 Tỉnh/Thànhphố

 

Tỉnh/Thành phố

 

Tên trường

Các trường THPT chuyên, năng khiếu trực thuộc đại học

1

01

Hà Nội

Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội

2

01

Hà Nội

Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

3

01

Hà Nội

Trường THPT chuyên Ngoại ngữ, ĐHQGHN

4

02

Hồ Chí Minh

Trường Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia TP. HCM

5

02

Hồ Chí Minh

Trường Trung học thực hành, Đại học Sư phạm TP. HCM

6

29

Nghệ An

Trường THPT chuyên Đại học Vinh

7

33

Thừa Thiên - Huế

Trường THPT chuyên Đại học Khoa học, Đại học Huế

8

49

Long An

Trường THPT Năng khiếu, Đại học Tân Tạo

Các trường THPT chuyên, năng khiếu trực thuộc Tỉnh/Thành phố

     9

01

Hà Nội

Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam

10

01

Hà Nội

Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ

11

01

Hà Nội

Trường THPT Chu Văn An

12

01

Hà Nội

Trường THPT Sơn Tây

13

02

Hồ Chí Minh

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

14

02

Hồ Chí Minh

Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

15

02

Hồ Chí Minh

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

16

02

Hồ Chí Minh

Trường THPT Gia Định

17

03

Hải Phòng

Trường THPT chuyên Trần Phú

18

04

Đà Nẵng

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

19

05

Hà Giang

Trường THPT chuyên Hà Giang

20

06

Cao Bằng

Trường THPT chuyên Cao Bằng

21

07

Lai Châu

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

22

08

Lào Cai

Trường THPT chuyên Lào Cai

23

09

Tuyên Quang

Trường THPT chuyên Tuyên Quang

24

10

Lạng Sơn

Trường THPT chuyên Chu Văn An

25

11

Bắc Kạn

Trường THPT chuyên Bắc Kạn

26

12

Thái Nguyên

Trường THPT chuyên Thái Nguyên

27

13

Yên Bái

Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

28

14

Sơn La

Trường THPT chuyên Sơn La

29

15

Phú Thọ

Trường THPT chuyên Hùng Vương

30

16

Vĩnh Phúc

Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc

31

17

Quảng Ninh

Trường THPT chuyên Hạ Long

32

18

Bắc Giang

Trường THPT chuyên Bắc Giang

33

19

Bắc Ninh

Trường THPT chuyên Bắc Ninh

34

21

Hải Dương

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

35

22

Hưng Yên

Trường THPT chuyên Hưng Yên

36

23

Hòa Bình

Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ

37

24

Hà Nam

Trường THPT chuyên Biên Hòa

38

25

Nam Định

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

39

26

Thái Bình

Trường THPT chuyên Thái Bình

40

27

Ninh Bình

Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

41

28

Thanh Hóa

Trường THPT chuyên Lam Sơn

42

29

Nghệ An

Trường THPT chuyên Phan Bội Châu

43

30

Hà Tĩnh

Trường THPT chuyên Hà Tĩnh

44

31

Quảng Bình

Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp

45

32

Quảng Trị

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

46

33

Thừa Thiên - Huế

Trường THPT chuyên Quốc Học

47

34

Quảng Nam

Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

48

34

Quảng Nam

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

49

35

Quảng Ngãi

Trường THPT chuyên Lê Khiết

50

36

Kon Tum

Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

51

37

Bình Định

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

52

38

Gia Lai

Trường THPT chuyên Hùng Vương

53

39

Phú Yên

Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh

54

40

Đắk Lắk

Trường THPT chuyên Nguyễn Du

55

41

Khánh Hòa

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

56

42

Lâm Đồng

Trường THPT chuyên Thăng Long Đà Lạt

57

42

Lâm Đồng

Trường THPT chuyên Bảo Lộc

58

43

Bình Phước

Trường THPT chuyên Quang Trung

59

43

Bình Phước

Trường THPT chuyên Bình Long

60

44

Bình Dương

Trường THPT chuyên Hùng Vương

61

45

Ninh Thuận

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

62

46

Tây Ninh

Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha

63

47

Bình Thuận

Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo

64

48

Đồng Nai

Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

65

49

Long An

Trường THPT chuyên Long An

66

50

Đồng Tháp

Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

67

50

Đồng Tháp

Trường THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu

68

51

An Giang

Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu

69

51

An Giang

Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa

70

52

Bà Rịa - Vũng Tàu

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

71

53

Tiền Giang

Trường THPT chuyên Tiền Giang

72

54

Kiên Giang

Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

73

55

Cần Thơ

Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng

74

56

Bến Tre

Trường THPT chuyên Bến Tre

75

57

Vĩnh Long

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

76

58

Trà Vinh

Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành

77

59

Sóc Trăng

Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai

78

60

Bạc Liêu

Trường THPT chuyên Bạc Liêu

79

61

Cà Mau

Trường THPT chuyên Phan Ngọc Hiển

80

62

Điện Biên

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

81

63

Đắk Nông

Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

82

64

Hậu Giang

Trường THPT chuyên Vị Thanh

 Danh sách gồm 82 trường

b) Ưu tiên xét tuyển

(1) Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào ngành đào tạo tuyển sinh trong năm.

(2) Trường ĐHNN ưu tiên xét tuyển đối với các học sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2019 đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc cấp ĐHQGHN có môn thi phù hợp với ngành/chương trình đào tạo và đồng thời đáp ứng các điều kiện: đạt lực học loại giỏi liên tục trong 3 năm học bậc THPT; đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành.

c) Danh sách ngành đào tạo đại học thí sinh đăng ký học theo môn đoạt giải học sinh giỏi được tuyển thẳng và ưu tiên xét tuy

Số TT

Tên môn thi học sinh giỏi

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

  1.  

Tiếng Anh

Ngôn ngữ  Anh

7220201

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ  Anh** CTĐT CLC TT23

7220201CLC

Ngôn ngữ  Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ  Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ  Ả Rập

7220211

  1.  

Tiếng Nga

Ngôn ngữ  Nga

7220202

  1.  

Tiếng Pháp

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

  1.  

Tiếng Trung

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

  1.  

Tiếng Đức

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

  1.  

Tiếng Nhật

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

  1.  

Toán

Ngôn ngữ  Anh

7220201

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ  Anh** CTĐT CLC TT23

7220201CLC

Ngôn ngữ  Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ  Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ  Ả Rập

7220211

  1.  

Vật lí

Ngôn ngữ  Anh

7220201

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ  Anh** CTĐT CLC TT23

7220201CLC

Ngôn ngữ  Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ  Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ  Ả Rập

7220211

  1.  

Hóa học

Ngôn ngữ  Anh

7220201

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ  Anh** CTĐT CLC TT23

7220201CLC

Ngôn ngữ  Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ  Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ  Ả Rập

7220211

  1.  

Sinh học

Ngôn ngữ  Anh

7220201

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ  Anh** CTĐT CLC TT23

7220201CLC

Ngôn ngữ  Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ  Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ  Ả Rập

7220211

  1.  

Ngữ văn

Ngôn ngữ  Anh

7220201

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ  Anh** CTĐT CLC TT23

7220201CLC

Ngôn ngữ  Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ  Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ  Ả Rập

7220211

  1.  

Lịch sử

Ngôn ngữ  Anh

7220201

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ  Anh** CTĐT CLC TT23

7220201CLC

Ngôn ngữ  Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ  Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ  Ả Rập

7220211

  1.  

Địa lý

Ngôn ngữ  Anh

7220201

Sư phạm tiếng Anh

7140231

Ngôn ngữ  Anh** CTĐT CLC TT23

7220201CLC

Ngôn ngữ  Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Pháp** CTĐT CLC TT23

7220203CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** CTĐT CLC TT23

7220204CLC

Sư phạm tiếng Trung

7140234

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Đức** CTĐT CLC TT23

7220205CLC

Ngôn ngữ Nhật** CTĐT CLC TT23

7220209CLC

Sư phạm tiếng Nhật

7140236

Ngôn ngữ  Hàn Quốc** CTĐT CLC TT23

7220210CLC

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

7140237

Ngôn ngữ  Ả Rập

7220211

 2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: 

Theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):               

Căn cứ Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2025.

Hiện nhà trường đang thu học phí là 230.000 đ / 1 tín chỉ đối với SV các ngành Ngôn ngữ nước ngoài.

Chương trình đào tạo chất lượng cao (CTĐT CLC) đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT: các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Hàn Quốc, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Nhật, kinh phí đào tạo: 35 triệu đồng/sinh viên/năm.

Chương trình liên kết quốc tế ngành Kinh tế - Tài chính kinh phí đào tạo: 55.800.000 đồng/sinh viên/năm.

Tổng số tín chỉ ngành Sư phạm Ngoại ngữ là 136 tín chỉ, ngành Ngôn ngữ nước ngoài là 134 tín chỉ, các Chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23 của Bộ GD & ĐT là 152 tín chỉ.

Lộ trình tăng:                    - Năm học 2019-2020: 265.000 đ / 1 tín chỉ

              - Năm học 2020-2021: 290.000 đ / 1 tín chỉ

              - Năm học 2021-2022: 315.000 đ / 1 tín chỉ

2.11. Các nội dung khác (không trái quy định):    

Hướng dẫn xét tuyển đại học chính quy của ĐHQGHN năm 2019

Thí sinh truy cập địa chỉ Web http://www.ulis.vnu.edu.vn/ để biết thông tin Tuyển sinh năm 2019 của trường.

Theo TTHN