Thông tin tuyển sinh Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN 2026
Năm 2026, trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN tuyển sinh hệ đại học chính quy năm học 2026 theo 4 phương thức: Xét tuyển thẳng, Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp với chứng chỉ ngoại ngữ, Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHNN-ĐHQGHN) thông báo tuyển sinh đại học năm 2026 như sau:
>> XEM PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN CHI TIẾT TẠI ĐÂY
1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh chung
1.1. Đối tượng chung
Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), bao gồm:
– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Điều kiện chung
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường ĐHNN.
1.3. Trường ĐHNN có quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
1.4. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường ĐHNN sẽ xem xét hỗ trợ thí sinh được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với năng lực, sức khỏe của thí sinh và trong khả năng cho phép của Nhà trường.
2. Các ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh
>> XEM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ- ĐHQGHN CÁC NĂM TẠI ĐÂY
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tên CTĐT |
Chỉ tiêu |
Tổ hợp xét tuyển |
|
1. |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
Sư phạm Tiếng Anh |
150 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01 |
|
2. |
7140234 |
Sư phạm Tiếng Trung Quốc |
Sư phạm Tiếng Trung Quốc |
25 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, D45, D65, D04 |
|
3. |
7140235 |
Sư phạm Tiếng Đức |
Sư phạm Tiếng Đức |
25 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, D41, D61, D05 |
|
4. |
7140236 |
Sư phạm Tiếng Nhật |
Sư phạm Tiếng Nhật |
25 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, D43, D63, D06 |
|
5. |
7140237 |
Sư phạm Tiếng Hàn Quốc |
Sư phạm Tiếng Hàn Quốc |
25 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, DH1, DH5, DD2 |
|
6. |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
Ngôn ngữ Anh |
770 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01 |
|
7. |
7220202 |
Ngôn ngữ Nga |
Ngôn ngữ Nga |
70 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, D42, D62, D02 |
|
8. |
7220203 |
Ngôn ngữ Pháp |
Ngôn ngữ Pháp |
150 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, D44, D64, D03 |
|
9. |
72202024 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
300 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, D45, D65, D04 |
|
10. |
7220205 |
Ngôn ngữ Đức |
Ngôn ngữ Đức |
120 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, D41, D61, D05 |
|
11. |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
Ngôn ngữ Nhật |
300 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, D43, D63, D06 |
|
12. |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
280 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, DH1, DH5, DD2 |
|
13. |
72202011 |
Ngôn ngữ Ả Rập |
Ngôn ngữ Ả Rập |
60 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01 |
|
14. |
7320107 |
Truyền thông quốc tế |
Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia |
50 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01 |
|
15. |
7220101 |
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
Giảng dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ |
50 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01 |
|
16. |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục (mới) |
Tâm lý học giáo dục liên văn hóa |
50 |
D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66 |
|
Tổng: |
2450 |
Ghi chú: Danh mục các tổ hợp xét tuyển
|
STT |
Tên tổ hợp |
Các môn trong tổ hợp |
Môn nhân hệ số 2 |
||
|
Môn 1 |
Môn 2 |
Môn 3 |
|||
|
1. |
A01 |
Toán |
Vật lí |
Tiếng Anh |
Toán & Tiếng Anh |
|
2. |
D01 |
Ngữ văn |
Toán |
Tiếng Anh |
Ngữ văn & Tiếng Anh |
|
3. |
D07 |
Toán |
Hóa học |
Tiếng Anh |
Toán & Tiếng Anh |
|
4. |
D08 |
Toán |
Sinh học |
Tiếng Anh |
Toán & Tiếng Anh |
|
5. |
D14 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Tiếng Anh |
Ngữ văn & Tiếng Anh |
|
6. |
D15 |
Ngữ văn |
Địa lí |
Tiếng Anh |
Ngữ văn & Tiếng Anh |
|
7. |
D09 |
Toán |
Lịch sử |
Tiếng Anh |
Toán & Tiếng Anh |
|
8. |
D10 |
Toán |
Địa lí |
Tiếng Anh |
Toán & Tiếng Anh |
|
9. |
D84 |
Toán |
GDKTPL |
Tiếng Anh |
Toán & Tiếng Anh |
|
10. |
D11 |
Ngữ văn |
Vật lí |
Tiếng Anh |
Ngữ văn & Tiếng Anh |
|
11. |
D12 |
Ngữ văn |
Hóa học |
Tiếng Anh |
Ngữ văn & Tiếng Anh |
|
12. |
D13 |
Ngữ văn |
Sinh học |
Tiếng Anh |
Ngữ văn & Tiếng Anh |
|
13. |
D66 |
Ngữ văn |
GDKTPL |
Tiếng Anh |
Ngữ văn & Tiếng Anh |
|
14. |
D05 |
Ngữ văn |
Toán |
Tiếng Đức |
Ngữ văn & Tiếng Đức |
|
15. |
D41 |
Ngữ văn |
Địa lí |
Tiếng Đức |
Ngữ văn & Tiếng Đức |
|
16. |
D61 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Tiếng Đức |
Ngữ văn & Tiếng Đức |
|
17. |
DD2 |
Ngữ văn |
Toán |
Tiếng Hàn |
Ngữ văn & Tiếng Hàn |
|
18. |
DH1 |
Ngữ văn |
Địa lí |
Tiếng Hàn |
Ngữ văn & Tiếng Hàn |
|
19. |
DH5 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Tiếng Hàn |
Ngữ văn & Tiếng Hàn |
|
20. |
D02 |
Ngữ văn |
Toán |
Tiếng Nga |
Ngữ văn & Tiếng Nga |
|
21. |
D42 |
Ngữ văn |
Địa lí |
Tiếng Nga |
Ngữ văn & Tiếng Nga |
|
22. |
D62 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Tiếng Nga |
Ngữ văn & Tiếng Nga |
|
23. |
D06 |
Ngữ văn |
Toán |
Tiếng Nhật |
Ngữ văn & Tiếng Nhật |
|
24. |
D43 |
Ngữ văn |
Địa lí |
Tiếng Nhật |
Ngữ văn & Tiếng Nhật |
|
25. |
D63 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Tiếng Nhật |
Ngữ văn & Tiếng Nhật |
|
26. |
D03 |
Ngữ văn |
Toán |
Tiếng Pháp |
Ngữ văn & Tiếng Pháp |
|
27. |
D44 |
Ngữ văn |
Địa lí |
Tiếng Pháp |
Ngữ văn & Tiếng Pháp |
|
28. |
D64 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Tiếng Pháp |
Ngữ văn & Tiếng Pháp |
|
29. |
D04 |
Ngữ văn |
Toán |
Tiếng Trung |
Ngữ văn & Tiếng Trung |
|
30. |
D45 |
Ngữ văn |
Địa lí |
Tiếng Trung |
Ngữ văn & Tiếng Trung |
|
31. |
D65 |
Ngữ văn |
Lịch sử |
Tiếng Trung |
Ngữ văn & Tiếng Trung |
Chương trình chất lượng cao
|
STT |
Tên ngành |
Tên chương trình đào tạo |
Loại chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu |
|
1. |
Sư phạm Tiếng Anh |
Sư phạm Tiếng Anh chất lượng cao |
Chất lượng cao |
30 |
|
2. |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Trung Quốc học dành cho Lãnh đạo toàn cầu và Ngoại giao văn hóa |
Tài năng |
30 |
Ghi chú:
- Thí sinh cần trúng tuyển nhập học các ngành tương ứng để có thể đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo chất lượng cao, tài năng.
- Thí sinh phải có kết quả môn Ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu 5,0 điểm (theo thang điểm 10).
- Thông tin tuyển sinh chi tiết sẽ có thông báo sau khi Nhà trường công bố điểm chuẩn, danh sách trúng tuyển chính thức năm 2026.
3. Cách tính điểm xét tuyển
3.1 Đối với phương thức Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Điểm xét tuyển = x 3 + Điểm cộng + Điểm ƯT
(Điểm ƯT bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng)
Trong đó:
- Môn 1, môn 2, môn 3 tương ứng theo danh mục tại mục 1 của Thông báo này.
- Môn 3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngoại ngữ.
3.2. Đối với phương thức Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ:
Điểm xét tuyển = [(Môn1 x 2) + Môn 2 + (Môn3 x 2) / 5 x 3] + Điểm ƯT
(Điểm ƯT bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng)
Trong đó:
- Môn 1, môn 2, môn 3 tương ứng theo danh mục tại mục 1 của Thông báo này.
- Môn 3 là điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ theo danh mục và bảng quy đổi tại phụ lục 7, phụ lục 8 của Thông báo số 439/TB-ĐHNN ngày 30/3/2026.
4. Nguyên tắc xét tuyển
4.1. Nguyên tắc xét tuyển chung
– Nhà trường công bố trúng tuyển chính thức theo lịch trình của Bộ GD&ĐT;
– Trường Đại học Ngoại ngữ xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu; Nhà trường xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành;
– Điểm môn Ngoại ngữ (bao gồm cả điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ) tính hệ số 2. Tổng điểm trên thang điểm 40 được quy đổi về điểm xét tuyển trên thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
– Thí sinh trúng tuyển thẳng nếu có nguyện vọng nhập học vào Trường Đại học Ngoại ngữ bắt buộc phải đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được công nhận trúng tuyển chính thức.
– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.
– Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn với các thông tin đã khai báo, các minh chứng đã đính kèm khi nộp hồ sơ xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ tiến hành hậu kiểm các điều kiện trúng tuyển theo từng đối tượng khi thí sinh nhập học. Những thí sinh không đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển chính thức.
4.2. Nguyên tắc xét tuyển đối với phương thức Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
– Đối với các thí sinh có cùng kết quả xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét tuyển theo các tiêu chí phụ sau:
+ Xét tuyển theo thứ tự giải thưởng đạt được từ cao xuống thấp;
+ Xét tuyển theo điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ trong 3 năm THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) từ cao xuống thấp;
+ Xét tuyển theo điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ lớp 12.
4.3. Nguyên tắc xét tuyển phương thức Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.
4.4. Nguyên tắc xét tuyển đối với phương thức Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ quốc tế
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường;
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.
4.5. Nguyên tắc xét tuyển đối với phương thức Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
5. Chính sách ưu tiên
5.1. Nguyên tắc chung
5.1.1. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
– Điểm cộng: chi tiết tại phụ lục 6
– Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng: chi tiết tại mục 5.2
– Tổng điểm cộng và điểm ưu tiên: không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm 30 (tối đa 3.0 điểm). Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này. Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm thưởng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.
– Điểm cộng được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên (ưu tiên khu vực, đối tượng) để đảm bảo thống nhất, đồng bộ theo đúng quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
5.1.2. Phương thức xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ:
– Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng: chi tiết tại mục 5.2
5.1.3. Phương thức xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức:
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng: chi tiết tại mục 5.2
5.2. Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
– Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số);
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành;
– Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương theo thang điểm 30;
– Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
6. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy
– Căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
– Chương trình đào tạo trình độ đại học theo đề án của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN bao gồm các chương trình ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc: 42 triệu đồng/sinh viên/năm.
– Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Ả Rập, Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia, Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam: 31 triệu đồng/sinh viên/năm.
7. Chương trình đào tạo thứ 2 (Bằng kép):
Sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN được học chương trình đào tạo thứ hai tại các trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN ngay trong thời gian học ngành thứ nhất.
| TT | Tên trường | Tên các ngành đào tạo |
|---|---|---|
| 1 | ĐH KHXH&NV | Báo chí; Đông phương học; Khoa học quản lý; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quốc tế học; Quản trị văn phòng; Tâm lí học |
| 2 | ĐH Luật | Luật học |
| 3 | ĐH Ngoại ngữ | Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Nhật; Ngôn ngữ Hàn Quốc; Ngôn ngữ Trung Quốc |
- Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
