Đề thi học kì 1 lớp 11 môn ngữ Văn năm 2013 (P3)

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ Văn năm học 2013 - 2014 phần 3 gồm 2 đề thi có đáp án và ma trận (đề số 5, đề số 6) của các trường THPT Gia Lai.

Cập nhật Đề thi học kì 1 lớp 11 môn ngữ văn năm 2013 phần 3 gồm 2 đề (đề số 5 và đề số 6) ngày 5/12/2013

 Đề thi học kì 1 lớp 11 môn ngữ văn - đề số 5

Câu 1.( 2,0 điểm).

                                   Cho đoạn thơ sau:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào

( Tương tư- Nguyễn Bính)

  a.Hãy chỉ ra những phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.

  b. Cho biết tác dụng của những phép tu từ đó?

Câu 2( 2,0 điểm).

  A (chị) hãy:

  a. Trình bày hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

  b. Nêu ý nghĩa nội dung văn bản ( ?)

Câu 3: ( 6,0 điểm)

Phân tích hình tượng con sông Đà trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.

Ma Trận đề số 5

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

1. Tiếng việt

a.Nhận biết được những biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ

( Tương tư)

 

b. Tác dụng của các biện pháp tu từ

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

1    

 

1= 10%

 

 

1    

 

1= 10%

 

Số câu: 2

Số điểm :2

Tỉ lệ: 20%

2. Văn học

- Thơ trữ tình hiện đại Việt nam

Nhớ lại hoàn cảnh sáng tác của văn bản ( Việt Bắc)

Hiểu được ý nghĩa của văn bản ( Việt Bắc )

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:1

Số điểm:1,5

Tỉ lệ: 15%

Số câu:1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ:5%

 

 

Số câu: 2

Số điểm :2

Tỉ lệ: 20%

3. làm văn

- Tạo lập văn bản NLVH: Nghị luận về tac pham van hoc

 

 

 

Viết bài văn nghị luận về 1 tpvh

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

 

 

 

 1

6

  60%

Số câu: 1

Số điểm:6

Tỉ lệ: 60%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm:2,5

Tỉ lệ:25 %

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ:10 %

Số câu: 1

Số điểm:6

Tỉ lệ 60: %

Số câu: 5

Số điểm:10

Tỉ lệ:100 %

 Đáp án đề thi học kì 1 lớp 11 môn ngữ văn - đề số 5

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu1

 

Chỉ ra biện pháp tu từ và cho biết tác dụng của phép tu từ ấy trong đoạn thơ

2,0

 

a

- Phép tu từ: Hoán dụ :    chỉ người thôn Đoài và người thôn Đông

- Phép tu từ ẩn dụ:          chỉ nỗi nhớ của đôi lứa yêu nhau.

0,5

0,5

b

Tác dụng: Mượn hình ảnh trầu cau chỉ nỗi nhớ của những người đang yêu

1,0

2

 

Trình bày hoàn cảnh sáng tác và ý nghĩa của bài thơ Việt Bắc

2,0

 

a

Hoàn cảnh sáng tác:  (1,5đ)

- Chiến dịch ĐBP kết thúc thắng lợi. Tháng 7 .1954 Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương được kí kết. Hòa bình lặp lại, miền Bắc nước ta được giải phóng. Một trang sử mới của đất nước được mở ra.

- Tháng 10 năm 1954 cơ quan TW Đảng và chính phủ rời chiến khu VB về xuôi, nhân sự kiện ấy TH đã viết bài thơ.

 

0,75

 

 

 

0,75

 

 

 

b

Ý nghĩa: Qua bài thơ, Tố Hữu muốn nhắn nhủ: Hãy nhớ mãi và phát huy truyền thống quí báu anh hùng bất khuất, ân nghĩa thủy chung của cách mạng, của con người ViệtNam.

0,5

3

 

 

 

a. Yêu cầu về kĩ năng

 Biết cách làm bài văn nghị luận; Phân tích được đặc điểm của con sông Đà. Bố cục chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

 

6,0

 

 

b. Yêu cầu về kiến thức

    Trên cơ sở những kiến thức về nhà văn Nguyễn Tuân, Tùy bút người lái đò sông Đà, đặc điểm hình tượng con sông Đà, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau;

 

 

 

- Nêu được vấn đề nghị luận

0,5

 

 

Tính cách hung bạo:

 

 

 

- Thành vách đá được miêu tả dựng đứng, có chỗ thắt lại như cái yết hầu

0,5

 

 

- Câu văn trùng điệp  => những đoạn ghềnh sông dữ tợn với sự kết hợp của sức nước, sức gió, sức đá

0,75

 

 

- Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa => Cái hút nước được miêu tả với vẻ ghê rợn, hung dữ

       =>  Thác nước sông Đà đầy mưu mẹo, nham hiểm

1,0

 

 

- Đánh giá: với sự tài hoa và uyên bác của nhà văn, con sông Đà hiện lên hung bạo, huyền bí. Đó cũng là sự hùng vĩ của non sông đất nước

0,5

 

 

* Tính cách trữ tình

 

 

 

- Hình dáng uyển chuyển, mềm mại

0,5

 

 

- Màu sắc con sông thay đổi theo mùa

0,5

 

 

- Sông Đà được miêu tả gợi cảm:

 + Đối với mỗi người, sông Đà như một cố nhân

+ Hai bên bờ sông cây cối xanh tốt, con hươu con nai gặm cỏ. Có những quãng sông hiền hòa, lặng tờ, yên ả

+ Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử, hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích

1,25

 

 

- Đánh giá: Dòng sông Đà hiền hòa, thơ mộng

0,5

 

 

Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bài  bố cục bài văn nghị luận là 2,0 điểm.

- Điểm trừ tối đa với những bài làm mắc nhiều lỗi lập luận là 1,0 điểm.

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt, chính tả là 0,5 điểm.

 

  Đề thi học kì 1 lớp 11 môn ngữ văn - đề số 6

Câu1 (3 điểm):

Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 300 từ ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói sau :’’Một trong những tổn thất không có gì bù đắp được là tổn thất về thời gian’’.

Câu 2 (7 điểm):

Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ với thị Nở cho đến kết thúc truyện (”Chí Phèo” – Nam Cao).

 Đáp án đề thi học kì 1 lớp 11 môn ngữ văn - đề số 6

 

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Câu 1

(3 điểm)

* Yêu cầu kĩ năng: Học sinh biết viết một đoạn văn  nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn dạt lưu loát; biết làm rõ luận điểm, biết vận dụng kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Yêu cầu nội dung:

 HS có thể trình bày nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý chính:

 

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

0.5

- Giải thích: tổn thất không có gì bù đắp là những mất mát lớn nhất.Ý câu nói nhằm khẳng định giá trị to lớn của thời gian.

0.5

- Bình luận:

 + Thời gian giúp con người tận hưởng những giây phút đẹp nhất( tuổi thanh xuân), giúp thực hiện ước mơ, giúp đạt mục đích, giúp sửa chữa lỗi lầm trong quá khứ...

+ Thời gian quí giá nhất là vì thời gian trôi qua sẽ không bao giờ trở lại, có nghĩa là mất đi thời gian, con người sẽ mất đi cơ hội thực hiện mục đích, ước mơ. Có ba điều không bao giờ lấy lại được đó là: Thời gian, lời nói và cơ hội.

+ Người thành đạt là người biết tận dụng thời gian, người lãng phí thời gian thì thất bại.

+ Phê phán những người không biết quí trọng thời gian, lãng phí thời gian vào những việc vô bổ.

1.5

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Biết trân trọng thời gian, biết tận dụng thời gian để làm những việc có ích và xây dựng cuộc sống cho chính mình.

+ Cần xác định cho mình một lối sống tích cực, lạc quan, không chán nản.

0.5

Câu 2

(7 điểm)

a. Yêu cầu kỹ năng: biết cách phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, chọn dẫn chứng và phân tích dẫn chứng. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về nhà văn Nam Cao và nắm vững nội dung, nghệ thuật tác phẩm Chí Phèo, thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

 

- Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm và nhân vật Chí Phèo.

1.0

- Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Chí Phèo

+Lần đầu tiên hết say(tỉnh rượu): cảm nhận được không gian sống(cái lều ẩm thấp); lắng nghe được những âm thanh quen thuộc( tiếng chim hót, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá, tiếng người đi chợ); lòng mơ hồ buồn..

1.0

+ Tỉnh ngộ: nhận thức được cuộc đời của mình trong quá khứ, hiện tại, tương lai( hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ..hắn thấy già mà vẫn cô độc..thấy trước tuổi già, đói rét, ốm đau và cô độc).

1.0

+ Khi được ăn bát cháo hành: ngạc nhiên, xúc động(mắt hình như ươn ướt); vừa vui vừa buồn, cảm nhận cháo hành ăn rất ngon; lo lắng mơ hồ (sẽ có lúc người ta không không thể sống bằng cướp giật và dọa nạt); thèm làm người lương thiện; hi vọng thị Nở sẽ là người mở đường..Bát cháo hành đã đánh thức khát vọng làm người lương thiện ẩn sâu trong Chí Phèo.

1.0

+ Bị thị Nở từ chối, Chí Phèo rơi vào bi kịch bị cự tuyệt làm người, bị dồn đến đường cùng. Trong cơn phẫn uất, tuyệt vọng, Chí Phèo đã giết bá Kiến rồi tự sát.

1.0

- Đánh giá

+ Nghệ thuật : miêu tả tâm lí sắc sảo, nhân vật có cá tính độc đáo.

+ Qua sự biến đổi tâm trạng của Chí Phèo, Nam Cao cho ta thấy được cái nhìn đầy nhân ái của nhà văn về người nông dân nghèo khổ. Họ bị đẩy vào con đường lưu manh, tha hóa nhưng ẩn sâu trong tâm hồn vẫn là bản tính lương thiện mà không một thế lực tàn bạo nào có thể hủy diệt được.

1.0

- Khái quát chung về nhân vật.

1.0

 Trên đây là tổng hợp 2 đề thi môn ngữ văn lớp 11 phần 3, Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật phần 4 các em thường xuyên theo dõi.

Tuyensinh247 tổng hợp

Xem thêm tại đây: Đề thi học kì 1 lớp 11