Điểm sàn ĐH Tôn Đức Thắng 2020 Chương trình du học

Hội đồng tuyển sinh Chương trình du học luân chuyển campus Trường Đại học Tôn Đức Thắng thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành trình độ đại học theo Phương thức xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia năm 2019 và điểm thi THPT 2020, các em tham khảo

1. Cách tính điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển (thang 40 điểm) là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp (có nhân hệ số môn theo tổ hợp, ngành xét tuyển), cộng với điểm ưu tiên đối tượng/khu vực (nếu có), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Trong đó, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực lấy theo bảng dưới đây về Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo thang 40.

Khu vực/Đối tượng

Điểm cộng theo qui định của Bộ GD&ĐT (thang 30 điểm)

Điểm cộng ưu tiên đối tượng, khu vực theo thang 40

Khu vực 1

0,75

1,00

Khu vực 2NT

0,50

0,67

Khu vực 2

0,25

0,33

Khu vực 3

0

0

Đối tượng: 01, 02, 03, 04

2,00

2,67

Đối tượng: 05, 06, 07

1,00

1,33

2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành năm 2020

TT

Mã ngành

Tên ngành

Trường liên kết

Tổ hợp xét tuyển

Môn nhân hệ số 2, điều kiện

Mức điểm nhận ĐKXT

(theo thang 40)

1

K7310630Q

Quản lý du lịch và giải trí (song bằng 2+2)

Đại học khoa học và công nghệ quốc gia Penghu (Đài Loan)

A01; C00;

C01; D01

A01, D01: Anh
C00, C01: Văn

20,00

2

K7340101

Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2)

Đại học kinh tế Praha (Cộng Hòa Séc)

A00; A01;

D01

A00:  Toán

A01, D01: Anh

20,00

3

K7340101N

Quản trị nhà hàng khách sạn (song bằng 2,5+1,5)

Đại học Taylor’s (Malaysia)

A00; A01;

D01

A00:  Toán

A01, D01: Anh

20,00

4

K7340120

Quản trị kinh doanh quốc tế (đơn bằng 3+1)

Đại học khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan)

A00; A01;

D01

A00:  Toán

A01, D01: Anh

20,00

5

K7340201

Tài chính (song bằng 2+2)

Đại học Fengchia (Đài Loan)

A00; A01;

D01; D07

A00: Toán

A01, D01, D07: Anh

20,00

6

K7340201S

Tài chính (đơn bằng 3+1)

Đại học khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan)

A00; A01;

D01; D07

A00: Toán

A01, D01, D07: Anh

20,00

7

K7340301

Kế toán (song bằng 3+1)

Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)

A00; A01;

C01; D01

A00, C01: Toán
A01, D01: Anh

20,00

8

K7480101

Khoa học máy tính & công nghệ tin học (đơn bằng 2+2)

Đại học khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan)

A00; A01;

D01

Toán

20,00

Đại học kỹ thuật Ostrava (Cộng hòa Czech)

9

K7520201

Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5)

Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)

A00; A01;

C01

Toán

20,00

10

K7580201

Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2)

Đại học La Trobe (Úc)

A00; A01;

C01

Toán

20,00

11

K7480101L

Công nghệ thông tin (song bằng 2+2)

Đại học La Trobe (Úc)

A00; A01;

D01

Toán

20,00

12

K7340201X

 Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1)

Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)

A00; A01;

D01; D07

A00: Toán

A01, D01, D07: Anh

20,00

3. Điều kiện tiếng Anh

-  Thí sinh đạt trình độ B2 theo khung tham chiếu chung châu Âu về năng lực ngoại ngữ hoặc tương đương được xét công nhận nhập học chính thức vào chương trình du học luân chuyển campus.

-  Thí sinh chưa đạt điều kiện tiếng Anh theo qui định được xét tiếp nhận nhập học vào chương trình du học luân chuyển campus, các thí sinh này bắt buộc phải tham gia học chương trình tiếng Anh tăng cường theo qui định và được công nhận nhập học chính thức vào chương trình du học luân chuyển campus khi hoàn thành chương trình tiếng Anh tăng cường.

Lưu ý: Thí sinh có thể đăng ký nhiều nguyện vọng xét tuyển và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng (ưu tiên chọn học) từ trên xuống. Khi các Trường đại học xét tuyển, các nguyện vọng này có giá trị xét tuyển như nhau và thí sinh được xác định trúng tuyển 01 nguyện vọng ưu tiên cao nhất.

Theo TTHN