Điểm sàn và bảng quy đổi điểm Đại học Bạc Liêu (BLU) 2026
Trường Đại học Bạc Liêu thông báo Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn xét tuyển) tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hình thức đào tạo chính quy và bảng quy đổi điểm tương đương năm 2026.
1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng
Trường Đại học Bạc Liêu thông báo Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn xét tuyển) tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hình thức đào tạo chính quy đối với thí sinh ở khu vực 3 có mức điểm tối thiểu không nhân hệ số, không tính điểm cộng, không phân biệt kết quả thi của thí sinh học chương trình giáo dục phổ thông 2006 và 2018 theo các phương thức xét tuyển năm 2026 như sau:
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC BẠC LIÊU CÁC NĂM TẠI ĐÂY

* Ghi chú:
- Ngưỡng đầu vào đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT và phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển: ngưỡng đầu vào xét tuyển này bao gồm điểm 03 bài thi/môn thi tương ứng theo tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng chính sách (nếu có).
- Ngưỡng đầu vào đối với phương thức xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) và phương thức kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển: ngưỡng đầu vào xét tuyển này bao gồm điểm 03 môn (trong học bạ THPT/điểm thi năng khiếu) tương ứng theo tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng chính sách (nếu có).
- Ngưỡng đầu vào đối với phương thức sử dụng kết quả thi ĐGNL (V-ACT) để xét tuyển: ngưỡng đầu vào xét tuyển này gồm tổng điểm thi ĐGNL cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng chính sách (nếu có).
- Thang điểm xét tuyển: phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT và phương thức xét kết quả học tập cấp THPT (hoặc kết hợp với điểm thi năng khiếu để xét tuyển) theo thang điểm 30, phương thức sử dụng kết quả thi ĐGNL để xét tuyển theo thang điểm 1200.
- Đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng khi xét phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu, thí sinh phải thỏa mãn điều kiện: [Toán + Ngữ văn + (Điểm ưu tiên*2/3)] đạt từ 11,33 điểm trở lên.
- Thí sinh phải thực hiện các bước đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026 theo đường link: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
2. Bảng quy đổi tương đương
2.1. Quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT và phương thức sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức (V-ACT)
- Quy tắc quy đổi sử dụng dữ liệu phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT làm gốc (ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển sử dụng thang điểm 30), tổng điểm xét tuyển (kể cả điểm ưu tiên) tối đa 30 điểm;
- Căn cứ dữ liệu thống kê thí sinh trúng tuyển nhập học 2 năm liền trước về kết quả học tập của sinh viên theo phương thức xét kết quả thi THPT và phương thức sử dụng kết quả thi ĐGNL để xét tuyển;
- Căn cứ kết quả phân tích về tương quan giữa kết quả học tập và phổ điểm của phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT và phương thức sử dụng kết quả thi ĐGNL của cùng nhóm thí sinh;
- Khung quy đổi đưa ra các khoảng điểm của bài thi ĐGNL và khoảng điểm các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT phù hợp theo phương pháp bách phân vị trên cơ sở phân tích kết quả thi của những thí sinh có cả điểm bài thi V-ACT và điểm tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT tương ứng.
Bảng 1. Khung quy đổi ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển theo bài thi ĐGNL về ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT
| Khoảng điểm | Điểm bài thi ĐGNL (VACT) | Điểm tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT (THM) |
|---|---|---|
| Khoảng 0 | VACT₀ | THM₀ |
| Khoảng 1 | VACT₁ | THM₁ |
| Khoảng 2 | VACT₂ | THM₂ |
| Khoảng 3 | VACT₃ | THM₃ |
| Khoảng 4 | VACT₄ | THM₄ |
| Khoảng 5 | VACT₅ | THM₅ |
| Khoảng 6 | VACT₆ | THM₆ |
| Khoảng 7 | VACT₇ | THM₇ |
| Khoảng 8 | VACT₈ | THM₈ |
| Khoảng 9 | VACT₉ | THM₉ |
| Khoảng 10 | VACT₁₀ | THM₁₀ |
| Khoảng 11 | VACT₁₁ | THM₁₁ |
| Khoảng 12 | VACT₁₂ | THM₁₂ |
| Khoảng 13 | VACT₁₃ | THM₁₃ |
| Khoảng 14 | VACT₁₄ | THM₁₄ |
| Khoảng 15 | VACT₁₅ | THM₁₅ |
| Khoảng 16 | VACT₁₆ | THM₁₆ |
| Khoảng 17 | VACT₁₇ | THM₁₇ |
| Khoảng 18 | VACT₁₈ | THM₁₈ |
| Khoảng điểm | Điểm bài thi đánh giá năng lực (VACT) | A00 | B00 | C00 | C03 | D01 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khoảng 0 | 1200 | 30,00 | 30,00 | 30,00 | 30,00 | 30,00 |
| Khoảng 1 | 1000 | 27,25 | 28,25 | 28,75 | 28,50 | 25,25 |
| Khoảng 2 | 950 | 26,25 | 26,75 | 28,00 | 27,75 | 23,91 |
| Khoảng 3 | 900 | 25,25 | 25,60 | 27,25 | 27,00 | 23,00 |
| Khoảng 4 | 870 | 24,95 | 24,75 | 26,75 | 26,50 | 22,25 |
| Khoảng 5 | 850 | 24,45 | 24,45 | 26,50 | 26,25 | 21,75 |
| Khoảng 6 | 830 | 24,20 | 23,75 | 26,25 | 26,00 | 21,42 |
| Khoảng 7 | 800 | 23,70 | 23,25 | 26,00 | 25,75 | 20,75 |
| Khoảng 8 | 775 | 23,20 | 22,75 | 25,70 | 25,25 | 20,25 |
| Khoảng 9 | 750 | 22,70 | 22,20 | 25,25 | 24,75 | 19,67 |
| Khoảng 10 | 725 | 22,20 | 21,75 | 24,85 | 24,50 | 19,17 |
| Khoảng 11 | 700 | 21,50 | 21,00 | 24,50 | 24,25 | 18,67 |
| Khoảng 12 | 670 | 20,75 | 20,25 | 23,75 | 23,50 | 18,10 |
| Khoảng 13 | 640 | 19,85 | 19,50 | 23,25 | 23,00 | 17,45 |
| Khoảng 14 | 610 | 18,75 | 18,70 | 22,50 | 22,25 | 16,92 |
| Khoảng 15 | 580 | 17,75 | 17,75 | 21,85 | 21,75 | 16,25 |
| Khoảng 16 | 550 | 16,70 | 16,70 | 20,75 | 20,50 | 15,70 |
| Khoảng 17 | 525 | 15,90 | 15,85 | 18,00 | 17,75 | 15,20 |
| Khoảng 18 | 500 | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 | 15,00 |
2.2. Quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT và xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
- Quy tắc quy đổi sử dụng dữ liệu phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT làm gốc (ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển sử dụng thang điểm 30), tổng điểm xét tuyển (kể cả điểm ưu tiên) tối đa 30 điểm;
- Căn cứ dữ liệu thống kê thí sinh trúng tuyển nhập học 2 năm liền trước về kết quả học tập của sinh viên theo phương thức xét kết quả thi THPT và phương thức xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ);
- Căn cứ kết quả phân tích về tương quan giữa điểm các môn thi THPT và điểm trung bình các môn học ở THPT (học bạ) của cùng nhóm thí sinh;
- Khung quy đổi đưa ra các khoảng điểm của điểm học bạ theo tổ hợp môn (sau đây gọi tắt là ĐHB) và khoảng điểm các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT phù hợp theo phương pháp bách phân vị trên cơ sở phân tích kết quả thi của những thí sinh có cả điểm tổ hợp môn học bạ và điểm tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT tương ứng.
Bảng 1. Khung quy đổi ngưỡng đầu vào và đểm trúng tuyển tổ hợp môn theo học bạ về ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT
| Khoảng điểm | Điểm tổ hợp môn theo học bạ (ĐHB) | Điểm tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT (THM) |
|---|---|---|
| Khoảng 0 | ĐHB₀ | THM₀ |
| Khoảng 1 | ĐHB₁ | THM₁ |
| Khoảng 2 | ĐHB₂ | THM₂ |
| Khoảng 3 | ĐHB₃ | THM₃ |
| Khoảng 4 | ĐHB₄ | THM₄ |
| Khoảng 5 | ĐHB₅ | THM₅ |
| Khoảng 6 | ĐHB₆ | THM₆ |
| Khoảng 7 | ĐHB₇ | THM₇ |
| Khoảng 8 | ĐHB₈ | THM₈ |
| Khoảng 9 | ĐHB₉ | THM₉ |
| Khoảng 10 | ĐHB₁₀ | THM₁₀ |
| Khoảng 11 | ĐHB₁₁ | THM₁₁ |
| Khoảng 12 | ĐHB₁₂ | THM₁₂ |
| Khoảng 13 | ĐHB₁₃ | THM₁₃ |
| Khoảng 14 | ĐHB₁₄ | THM₁₄ |
| Khoảng 15 | ĐHB₁₅ | THM₁₅ |
| Khoảng 16 | ĐHB₁₆ | THM₁₆ |
| Khoảng 17 | ĐHB₁₇ | THM₁₇ |
| Khoảng 18 | ĐHB₁₈ | THM₁₈ |
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
