Học viện Phụ Nữ Việt Nam công bố thông tin tuyển sinh 2026

Mới đây, Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam đã ký Quyết định số 166/QĐ-HVPNVN về việc ban hành Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng dự tuyển

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.

1.2. Điều kiện dự tuyển

Đối tượng dự tuyển được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Mục 6;

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;

– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

* Trong trường hợp đối tượng dự tuyển là người khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

* Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện (mục 2.5).

2. Phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo các phương thức sau:

Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

– Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.

– Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.

– Phương thức 4 (PT4): Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402HSA.

– Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

>> XEM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN PHỤ NỮ CÁC NĂM TẠI ĐÂY

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

4. Số lượng tuyển sinh

4.1. Số lượng tuyển sinh đại học năm 2026 (dự kiến)

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành, nhóm ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Số lượng tuyển sinh

Tổ hợp xét tuyển

Phương thức xét tuyển

I

Đào tạo tại Hà Nội

1

7340101

Quản trị kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh

190

– PT1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

– PT2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.

– PT3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)Mã 200.

– PT4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 để xét tuyển – Mã 402.

– PT5: Sử dụng phương thức khác (đối với xét tuyển dự bị đại học) – Mã 500.

1.1

7340101

Quản trị kinh doanh (Chương trình tiêu chuẩn)

7340101

Quản trị kinh doanh

160

A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

1.2

7340101TA

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)

7340101

Quản trị kinh doanh

30

A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

2

7380101

Luật

7380101

Luật

180

A00, A01, D01, C00, D14, D15

3

7380107

Luật kinh tế

7380107

Luật kinh tế

120

A00, A01, D01, C00, D14, D15

4

7480201

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

250

4.1

7480201

Công nghệ thông tin (Chương trình tiêu chuẩn)

7480201

Công nghệ thông tin

180

A00, A01, D01, D09, X06, X26

4.2

7480201GA

Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

7480201

Công nghệ thông tin

70

A00, A01, D01, D09, X06, X26

5

7760101

Công tác xã hội

7760101

Công tác xã hội

220

5.1

7760101

Công tác xã hội (Chương trình tiêu chuẩn)

7760101

Công tác xã hội

140

C00, C03, D01, D14, D15

5.2

7760101DV

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

7760101

Công tác xã hội

80

C00, C03, D01, D14, D15

6

7310399

Giới và Phát triển

7310399

Giới và Phát triển

150

C00, C03, D01, D09, D14, D15

7

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

160

A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

8

7320104

Truyền thông đa phương tiện

7320104

Truyền thông đa phương tiện

200

8.1

7320104

Truyền thông đa phương tiện (Chương trình tiêu chuẩn)

7320104

Truyền thông đa phương tiện

130

C00, C03, D01, D14, D15

8.2

7320104XH

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

7320104

Truyền thông đa phương tiện

70

C00, C03, D01, D14, D15

9

7310101

Kinh tế

7310101

Kinh tế

190

9.1

7310101

Kinh tế (Chương trình tiêu chuẩn)

7310101

Kinh tế

155

A00, A01, C03, D01, D07, X26

9.2

7310101TA

Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)

7310101

Kinh tế

35

A00, A01, C03, D01, D07, X26

10

7310401

Tâm lý học

7310401

Tâm lý học

190

C00, C03, D01, D14, D15

11

7310109

Kinh tế số

7310109

Kinh tế số

120

A00, A01, C03, D01, D07, X26

12

7340115

Marketing

7340115

Marketing

180

A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

II

Đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh (dự kiến)

1

7760101PH

Công tác xã hội

7760101

Công tác xã hội

70

C00, C03, D01, D14, D15

2

7810103PH

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

70

A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Tổng

2290

4.2. Mã tổ hợp xét tuyển:

STT

Tổ hợp

Các môn/bài thi trong tổ hợp

1

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

2

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

3

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

4

C03

Ngữ văn, Toán, Lịch sử

5

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

6

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

7

D09

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

8

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

9

D15

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

10

X06

Toán, Vật lý, Tin học

11

X26

Toán, Tiếng Anh, Tin học

5. Các thông tin cần thiết khác về điều kiện phụ trong xét tuyển, điểm cộng, tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

Học viện không áp dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

5.2. Điểm cộng

Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng; điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

5.2.1. Điểm thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng.

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển được cộng 3.0 điểm

5.2.2. Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích

Giải

Điểm khuyến khích

Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương

Nhất

1.50 điểm

Nhì

1.25 điểm

Ba

1.0 điểm

5.2.3. Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

Số TT

Chứng chỉ tiếng Anh

Chứng chỉ quốc tế SAT

Điểm khuyến khích

IELTS

TOEFL ITP

TOEFL iBT

TOEIC

Nghe

Đọc

Nói

Viết

1

Từ 7.0 trở lên

Từ 627 trở lên

Từ 94 trở lên

Từ 490 trở lên

Từ 455 trở lên

Từ 180 trở lên

Từ 180 trở lên

≥ 1400

1.50 điểm

2

6.5

584-626

78-93

458-485

429-450

168-170

164 -170

1301-1399

1.00 điểm

3

6.0

542-583

62-77

429-457

407-428

164-167

157-163

1201-1300

0.75 điểm

4

5.5

500-541

46-61

400-428

385-406

160 -163

150-156

1101-1200

0.5 điểm

5

5.0

450-499

30-45

275-395

275-380

120-150

120-140

1000 – 1100

0.25 điểm

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

– Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp.

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

5.2.4. Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên

Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

Học viện xây dựng các ngành đào tạo, chương trình đào tạo trên cơ sở quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng cụ thể đối với từng ngành/chương trình, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, phù hợp với nhu cầu/mong muốn của người học, phát triển các thế mạnh, điều kiện đặc thù riêng của Học viện nhằm cung cấp các chương trình đào tạo hiện đại, chất lượng, đặc thù, mang màu sắc riêng của Học viện.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển:

– Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

– Đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, Chứng chỉ SAT, chứng nhận đạt giải học sinh giỏi các môn văn hóa để cộng điểm: Học viện sẽ có thông báo tuyển sinh.

6.2. Điều kiện xét tuyển

Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

6.2.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

Đối tượng xét tuyển thẳng gồm:

(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình theo nhu cầu cá nhân.

(2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

– Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

– Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

– Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

6.2.2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.

– Ngưỡng cụ thể của từng ngành Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

+ Ngành Luật và Luật Kinh tế điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm.

+ Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

+ Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

– Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ, điểm quy đổi môn ngoại ngữ theo tổ hợp xét tuyển được quy định như sau:

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Số TT

Chứng chỉ tiếng Anh

Điểm quy đổi

IELTS

TOEFL ITP

TOEFL iBT

TOEIC

Nghe

Đọc

Nói

Viết

1

Từ 7.0 trở lên

Từ 627 trở lên

Từ 94 trở lên

Từ 490 trở lên

Từ 455 trở lên

Từ 180 trở lên

Từ 180 trở lên

10.0 điểm

2

6.5

584-626

78-93

458-485

429-450

168-170

164 -170

9.5 điểm

3

6.0

542-583

62-77

429-457

407-428

164-167

157-163

9.0 điểm

4

5.5

500-541

46-61

400-428

385-406

160 -163

150-156

8.0 điểm

5

5.0

450-499

30-45

275-395

275-380

120-150

120-140

7.0 điểm

Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển đại học phải nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trực tuyến và trực tiếp về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển theo thời gian quy định. Học viện sẽ có thông báo cụ thể tại thời điểm tổ chức xét tuyển.

6.2.3. Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.

– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).

– Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

– Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế:

+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải ≥ 8.5 điểm.

+ Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

– Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ ĐTB: Điểm trung bình;

+ ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11+ Điểm cả năm lớp 12)/3.

6.2.4. Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402.

– Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

– Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế

+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải ≥ 8.5 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức: Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.

6.2.5. Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.

– Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.

* Nguyên tắc xét tuyển:

– Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

– Đối với phương thức 2, phương thức 3 và phương thức 4 việc xác định mức điểm chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp sẽ căn cứ dựa trên công bố của Bộ GD&ĐT và Học viện sẽ có thông báo sau.

– Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam, cụ thể tại mục 6.2.1.

7.2. Chính sách ưu tiên theo khu vực và dối tượng ưu tiên

Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng chính sách thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/VBHN-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

* Lưu ý:

– Điểm ưu tiên theo quy định Học viện khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm. Thời gian áp dụng không quá 2 năm sau khi thí sinh tốt nghiệp.

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên.

Trong đó: Tổng điểm đạt được = Tổng điểm xét tuyển + điểm cộng (nếu có)

Theo TTHN

🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn? 
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
  • Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?

LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại. 
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

  • Danh sách trường công bố đề án tuyển sinh 2026 - Mới nhất

    Thông tuyển sinh đại học năm 2026 của các trường bao gồm: phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển, ngành đào tạo,... được các em học sinh 2K8 vô cùng quan tâm. Các trường ĐH đã bắt đầu công bố đề án tuyển sinh năm 2026. Xem chi tiết thông tin các trường phía dưới để có định hướng học tập phù hợp với thông tin tuyển sinh của trường mình muốn xét tuyển.

  • Thông tin tuyển sinh Đại học Dược Hà Nội 2026

    Năm 2026, trường Đại học Dược Hà Nội tuyển sinh dựa trên 4 phương thức khác nhau. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của Trường dự kiến vào 01/06-08/07/2026.

  • Danh sách trường Đại học xét học bạ THPT 2026 - Mới nhất

    Tính đến ngày 3/3, đã có 75 trường công bố xét học bạ năm 2026 gồm: các trường xét học bạ ở Hà Nội, các trường xét học bạ tại TPHCM. Tuyensinh247 tổng hợp đầy đủ chỉ tiêu, điều kiện xét học bạ, thời gian xét tuyển giúp học sinh 2K8 tăng cơ hội đỗ đại học năm 2026.

  • Học viện Phụ Nữ Việt Nam công bố thông tin tuyển sinh 2026

    Mới đây, Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam đã ký Quyết định số 166/QĐ-HVPNVN về việc ban hành Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.