Hướng dẫn giải bài tập Cơ chế biến dị tế bào

Video hướng dẫn giải các bài tập có liên quan đến phép lai của thể TAM BỘI, thể tứ bội, các giao tử và tỉ lệ các giao tử được tạo ra từ thể lệch bội.

ĐỀ THI TRỰC TUYẾN SỐ 4 – BÀI TẬP CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO

Câu 1 (ID: 65980): Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng màu hoa có 4 alen là A quy định hoa đỏ, a1 quy định hoa hồng, a2 quy định hoa trắng, a3 quy định hoa vàng. Thứ tự trội lặn của các alen là A > a1 > a2 > a3. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, phép lai Aa1a3a3 x Aa1a2a2 cho tỉ lệ kiểu hình là:

A. 19 đỏ : 8 hồng : 8 trắng : 1 vàng.         

B. 31 đỏ : 4 hồng : 1 trắng.

C. 27 đỏ : 4 hồng : 4 trắng : 1 vàng.         

D. 27 đỏ : 8 hồng : 1 trắng.

Câu 2: (ID: 95671 )Ở  một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết, có 9 thể đột biến số lượng NST được kí hiệu từ 1 đến 9. Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau:

1. Có 22 NST.                                                                6. Có 9 NST.

2. Có 25 NST.                                                                7. Có 11 NST.

3. Có 12 NST.                                                                 8. Có 35 NST.

4. Có 15 NST.                                                                9. Có 18 NST.

5. Có 21 NST.

Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST?

A. 3.                                      B. 2.                           C. 5.                            D. 4.

Câu 3 : (ID: 83190)Một cơ thể đực mang cặp NST giới tính XY, trong quá trình giảm phân hình thành tinh trùng người ta phát hiện thấy một số ít tế bào rối loạn phân li NST ở lần giảm phân I, nhóm tế bào khác rối loạn phân li NST ở lần giảm phân II. Cơ thể trên có thể cho ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng. Trong số những loại tinh trùng cho sau đây: X ; Y ; XX ; YY ; XY ; O.

A. 4                                   B. 5                              C. 6                              D. 2

Câu 4 :(ID: 87633 )Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một tế bào sinh dục chín của thể ba nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau II số nhiễm sắc thể trong một tế bào là

A. 6 hoặc 7 hoặc 8.                                             B. 12 hoặc 13 hoặc 14.

C. 11 hoặc 12 hoặc 13.                                       D. 24 hoặc 26 hoặc 28.

Câu 5 :(ID:  92086)Một loài có bộ NST 2n = 24. Một thể đột biến ba nhiễm kép tiến hành giảm phân tạo giao tử. Trong điều kiện giảm phân bình thường  thì loại giao tử chứa 14 NST chiếm tỉ lệ

A. 1/6                                      B. 1/12                                    C. 1/2              D. ¼

Câu 6:( ID: 89624): Một loài  thực vật có bộ NST 2n = 12 . Dạng thể ba của loài này có khả năng tạo ra giao tử không bình thường về số lượng NST trong trường hợp không có sự trao đổi chéo .Sự kết cặp của các NST diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên tạo ra bao nhiêu giao tử không bình thường  

A. 24              B. 64                   C. 12                 D.  32 

Câu 7: (ID: 84974 )Ở một cơ thể động vật lưỡng bội, một số tế bào có kiểu gen Aa BD/bd thường trong giảm phân tuy nhiên một số tế bào NST chứa hai locus B và D không phân ly ở kỳ sau giảm phân 2. Biết rằng không xuất hiện hiện tượng hoán vị, số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể động vật nói trên là:

A. 4                             B. 8                                            C. 10                    D. 12

Câu 8 :(ID:  96024 )Ở một loài thực vật 2n = 24. Nếu các thể lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử tạo ra đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể (2n-1-1) tự thụ phấn, loại hợp tử có 24 NST ở đời con chiếm tỉ lệ

A. 25%.                              B. 6,25%.                       C. 50%                           D. 12,5%

Câu 9 : (ID: 92861)Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân 1. Đời con của họ có thể có bao nhiêu phần trăm sống sót bị đột biến thể ba (2n + 1) trên tổng số sống sót

A. 75%                                    B. 66,6%                     C. 33,3%                     D. 25%

Câu 10: (ID: 100932 )Ở phép lai ♂AaBbDdEe  x ♀AabbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,cặp NST mang cặp gen Aa ở  10% số tế bào không phân li trong giảm phân I,giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở  2% số tế bào không phân li trong giảm phân I,giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường.Ở đời con,loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:

A.11,8%             B.2%                  C.88,2%              D.0.2%

Câu 11: (ID: 96022) : Ở cà chua A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng .Để thu được kết quả 60 đỏ:19 vàng ở đời con thì  Kiểu gen của bố mẹ là:

A. Aaaa x Aaaa                  B. AAaa x AAaa           C. Aaaa x aaaa               D. AAAa x Aaaa 

Câu 12 : (ID: 107519 )Ở một loài có bộ NST 2n = 8 . Xét 4 cặp gen nằm trên 4 NST khác nhau phép lai AaBbDdEex AaBbDdEe  . Đời con xuất hiện hợp tử bị đột biến thể bốn ở một cặp NST bất kì , các cặp khác bình thường . Hỏi số kiểu gen tối đa được tạo ra từ phép lai trên là 

A.  540 kiểu gen              B.  640 kiểu  gen         C.  320 kiểu gen  D.    160 kiểu gen

Câu 13 (ID: 65986 ): Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:

(1) AAaaBbbb x AaaaBBBb.                                     (2) AAaaBBbb x AaaaBbbb.

(3) AaaaBBBb x AAaaBbbb.                                     (4) AaaaBBbb x aaaaBbbb.

Theo lí thuyết, những phép lai nào cho đời con có 12 kiểu gen, 2 kiểu hình ?

A. (1), (2).                B. (2), (3).                C. (1), (3).               D. (2), (4). 

Câu 14(ID: 65985 ): Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:

(1) AAaaBbbb x aaaaBbbb.                                        (2) AAaaBBbb x AaaaBbbb.

(3) AaaaBBBb x AAaaBbbb.                                     (4) AaaaBBbb x Aabb.

Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình ?

A. 2 phép lai                B. 3 phép lai                C. 4 phép lai.             D. 1 phép lai.

Câu 15:(ID: 7869 ) Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây: 

(1) AAaaBBbb × AAAABBBb.

(2) AaaaBBBB × AaaaBBbb.

 (3) AaaaBBbb × AAAaBbbb.

(4) AAAaBbbb × AAAABBBb.

(5) AAAaBBbb × Aaaabbbb.

 (6) AAaaBBbb × Aaaabbbb 

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là 

 A. (2) và (4).                B. (3) và (6).                C. (2) và (5).            D. (1) và (5). 

Câu 16(ID: 65977): Cho biết A trội hoàn toàn so với a. Lấy hạt phấn của cây tam bội AAa thụ phấn cho cây tứ bội AAaa. Nếu giao tử đực lưỡng bội không có khả năng thụ tinh, giao tử cái lưỡng bội thụ tinh bình thường thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là:

A. 35 : 1.                 B. 17 : 1.            C. 11 : 1.               D. 8 : 1.

Câu 17 (ID: 65979): Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội lặn là A > a > a1. Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Khi cho thể tứ bội có kiểu gen AAaa1 tự thụ phấn thu được F1. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết ở đời con trong số những cây hoa đỏ, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

A. 1/27.      B. 1/31             C.1/36.              D. 1/35.

Câu 18 (ID: 65994): Ở một loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; Gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa. Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng dị hợp thu được F2. Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, ở F2 loại kiểu hình thân thấp, hoa đỏ có tỉ lệ:

A. 5/72.           B. 3/16       C. 5/16.     D. 11/144.

Câu 19(ID: 65993): Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội lặn là A > a > a1. Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Khi cho thể tứ bội có kiểu gen Aaa1a1 tư thụ phấn thu được F1. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết, loại cây có hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ:

A. 2/9.       B. 5/6.        C. 1/2.               D. 3/4.

Câu 20(ID: 65992): Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng màu hoa có 4 alen là A quy định quả đỏ, a1 quy định quả hồng, a2 quy định quả trắng, a3 quy định quả vàng. Thứ tự trội lặn của các alen là A > a1 > a2 > a3. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây có đủ 4 loại kiểu hình là quả đỏ, quả vàng, quả trắng, quả hồng ?

A. Aa1a2a3 x Aa1a2a3.                          B. Aa1a3a3 x Aa1a2a3.

C. Aa1a3a3 x Aa2a3a3.                          D. Aa2a2a3 x a1a1a2a3.

Bạn thủ khoa Nguyễn Thị Thúy Hằng sẽ giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn giải các bài tập Cơ chế biến dị tế bào:

Video Hướng dẫn giải bài tập Cơ chế biến dị tế bào của thú khoa môn Sinh

Theo Thethaohangngay

Xem thêm tại đây: Ôn thi THPT Quốc gia môn Sinh