Thông báo tuyển sinh Đại học Thái Bình 2026

Năm 2026, Đại học Thái Bình tuyển sinh 1.500 chỉ tiêu với 5 phương thức tuyển sinh: xét tuyển thẳng, xét điểm thi THPT, xét học bạ, xét điểm thi ĐGTD ĐHBKHN, ĐGNL ĐHQGHN, đánh giá năng lực ĐHSP HN.

1. Đối tượng, phạm vi tuyển sinh

1.1. Đối tượng

- Thí sinh đà được công nhận tốt nghiệp Trung học phố thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung
học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

- Người đã có bàng tốt nghiệp trung cấp ngành nghe thuộc cùng nhóm ngành dự tuyến và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển theo 5 phương thức.

3.1.1. Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế.
Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).

Xét tuyển thẳng học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT, được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi.

Cụ thể như sau:

TT

Tên môn thi học sinh giỏi/
Nội dung đề tài dự thi

Tên ngành xét tuyên

1

Toán, Tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh,
Lịch sử, Địa lý

Tất cả các ngành

2

Vật lý, Hóa học

Tất cả các ngành (Trừ Ngôn ngữ Anh)

3.1.2. Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (của cả 03 năm lớp 10, 11, 12 theo thang điểm 30) theo tổ hợp môn xét tuyển.

Xét tuyển này chỉ áp dụng với các thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế. Trong tổ hợp có môn Tiếng Anh, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng Anh quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh theo thang điểm 10 để thay thế.

3.1.3. Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) năm 2026.

3.1.4. Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBKHN) năm 2026.

3.1.5. Phương thức 5 (PT5): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) năm 2026.

Trong 5 phương thức xét tuyển trên, đối với ngành Luật cần có điều kiện bổ sung tại phần Ghi chú (b) của Mục “5. Chỉ tiêu tuyển sinh” Thông báo này.

3.2. Nguồn tuyển:
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

Nguồn tuyển không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT.

4. Điều kiện ưu tiên và cộng điểm trong xét tuyển

4.1. Ưu tiên theo đối tượng xét tuyển và khu vực xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

4.2. Điểm cộng trong xét tuyển
Cộng điểm xét tuyển tối đa là 3 điểm theo thang điểm 30 (tương ứng 10% của thang điểm xét tuyển) cho các trường hợp sau đây:

4.2.1. Thí sinh theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 của Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;

4.2.2. Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

4.2.3. Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.

Cộng điểm xét tuyển cho thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp
tỉnh/thành phố, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyến (còn hiệu lực đến ngày 30/6/2026); Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5,0 trở lên (dược cấp sau ngày 30/6/2024):

TT

Nội dung

Điếm cộng tối đa
(theo thang điềm 30)

1

Thí sinli đạt giải Nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố

1,00

2

Tlìí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố

0,75

3

Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố

0,50

4

Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 7,0 trở len

1,50

5

Thí sinh có chúng chỉ IELTS 6,5

1,25

6

Thí sinh có chứng chỉ IELTS 6,0

1,00

7

Thí sinh có chứng chỉ IELTS 5,5

0,75

8

Thí sinh có chứng chỉ IELTS 5,0

0,50

(Tổng điểm xét tuyển và điểm cộng không vượt quá 30 điểm theo thang điểm 30).

5. Chỉ tiêu tuyển sinh

Tổng chỉ tiêu dự kiến của các ngành đào tạo đại học chính quy là: 1.500 chỉ tiêu.

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC THÁI BÌNH CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT

Tên ngành


ngành

Chỉ tiêu
dự kiến

Phuong
thức xét
tuyền

Tổ họp xét tuyển
(PT1, PT2)

1

Chính trị học

7310201

50

PT1, PT2,
PT3, PT5

C00, C03, C04, C14,
D01, D14, D15, X01,
X02, X70, X78

2

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

250

PT1,PT2,
PT3, PT4

A00, A01, B00, C01,
C02, C14, D01, D07,
X01, X02, X03, X26,
X27

3

Công nghệ kỳ thuật điện,
điện tử

7510301

250

PT1,PT2,
PT3, PT4

A00, A01,B00, C01,
C02, C14, D01, D07,
X01, X02, X03, X26,
X27

4

Công nghệ kỹ thuật ô tô (*)

7510205

30

PT1,PT2,
PT3, PT4

A00, A01,B00, C01,
C02, C14, D01, D07,
X01, X02, X03, X26,
X27

5

Công nghệ dệt, may (*)

7540204

30

PT1,PT2,
PT3, PT4

A00, A01, B00, C01,
C02, C14, D01, D07,
X01, X02, X03, X26,
X27

6

Công nghệ kỹ thuật điều
khiển và tự động hóa (*)

7510303

30

PT1,PT2,
PT3, PT4

A00, A01,B00, C01,
C02, C14, D01, D07,
X01, X02, X03, X26,
X27

7

Công nghệ thông tin

7480201

200

PT1, PT2,
PT3, PT4

A00, A01,B00, C01,
C02, C14, D01, D07,
X01,X02, X03, X26,
X27

8

Kinh tế

7310101

50

PT1,PT2,
PT3, PT5

A00, C14, C03, C04, D01, X01, X02, X25, X26

9

Kinh tế quốc tế (*)

7310106

30

PT1,PT2,
PT3, PT5

A00, C14, C03, C04, D01, X01, X02,X25, X26

10

Kế toán

7340301

100

PT1,PT2,
PT3, PT5

A00, C14, C03, C04, D01, X01, X02, X25, X26

11

Ngôn ngữ Anh (*)

7220201

30

PT1,PT2,
PT3, PT5

C00, C03, C04, C14,
D01, D14, D15* X01, X02, X70, X78

12

Quan hệ quốc tế

7310206

60

PT1,PT2,
PT3, PT5

C00, C03, C04, C14,
D01, D14, D15, X01,
X02, X70, X78

13

Quản trị nhà trường (*)

7149002

30

PT1, PT2,
PT3, PT5

C00, C03, C04, C14,
D01, D14, D15, X01,
X02, X70, X78

14

Quản trị chất lượng giáo dục
(*)

7140107

30

PT1,PT2,
PT3, PT5

C00, C03, C04, Cl4,
D01, D14, D15, X01,
X02, X70, X78

15

Quản trị kinh doanh

7340101

150

PT1,PT2,
PT3, PT5

A00, C14, C03, C04, D01, X01, X02, X25, X26

16

Tài chính - Ngân hàng

7340201

50

PT1,PT2,

PT3, PT5

A00, C14, C03, C04,D01,X01, X02, X25, X26

17

Việt Nam học (*)

7310630

30

PT1,PT2,
PT3, PT5

C00, C03, C04, C14,D01, D14, D15, X01,X02, X70, X78

18

Luật

7380101

100

PTL PT2,
PT3, PT5

C00, C03, C04, C14,
D01, D14, D15, X01,
X02, X70, X78

Ghi chú:

(a) (*): Các ngành mới dự kiến tuyển sinh

(b) Điều kiện bổ sung đối với ngành Luật:

- Với PT1 - Ngưỡng dầu vào dược xác dinh áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT phối hợp với Bộ Tư pháp.

- Với PT2, PT3, PT5 - Ngưỡng đầu vào được xác định theo 2 điều kiện sau:

+ Kết quả trung bình chung học tập dược đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giởi trở lên) cả năm lớp 12 của học sinh tốt nghiệp THPT (hoặc 02 học kỳ năm cuối cấp đối với dối
tượng trung học nghề và tương đương).

+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ họp xét tuyến (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) dạt 18,00 điếm trở lên hoặc điềm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

(c) Các tổ hợp xét tuyến

(d) Quy định về chênh lệch diem giữa các tồ hợp xét tuyển: Điềm trúng tuyển theo từng mã ngành xét tuyển và không có sự chênh lệch điểm giữa các tố hợp xét tuyển.

(e) Thông tin về chỉ tiêu tuyển sinh có thể được điều chỉnh sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định mới về chỉ tiêu tuyển sinh dại học năm 2026.

6. Thời gian, cách thức đăng ký xét tuyển và hồ sơ đăng ký xét tuyển

6.1. Thời gian, cách thức đăng ký xét tuyển

Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng đăng ký nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Trường Đại học Thái Bình từ ngày ban hành thông báo đến 17h00 ngày 20/6/2026.

Thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đợt 1: Từ 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026. Đăng ký trực tiếp trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia). Mã trường/Mã đăng ký là DTB.

Thí sinh đăng ký, xét tuyển các đợt bổ sung: Từ 22/8/2026. Đăng ký và nộp trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh, Trường Đại học Thái Bình, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên (thông tin chi tiết xem trên website của Nhà trường).

6.2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

  • Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu trên Website của Nhà trường);
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển;
  • Bản sao công chứng Học bạ THPT/Kết quả học tập THPT;
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

  • Thông tin tuyển sinh Đại học Phạm Văn Đồng 2026

    Năm 2026, Đại học Phạm Văn Đồng thông báo tuyển sinh 14 chương trình đào tạo với 5 phương thức xét tuyển: xét tuyển thẳng, xét điểm thi THPT, xét học bạ, xét điểm DGNL HCM, dự bị đại học.

  • Danh sách trường Đại học xét học bạ tháng 5 năm 2026

    Cập nhật danh sách 22+ trường Đại học xét học bạ tháng 5/2026. 2k8 xem ngay chi tiết thời gian nộp hồ sơ, điểm chuẩn và công cụ tính điểm học bạ chuẩn xác nhất.

  • Thông tin tuyển sinh trường Đại học FPT 2026

    Trường Đại học FPT thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026. Theo đó, phương thức tuyển sinh của Trường được thực hiện theo hình thức xét tuyển kết hợp giữa kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT, nhằm đánh giá toàn diện năng lực thí sinh, đồng thời mở rộng cơ hội tiếp cận môi trường đào tạo đại học gắn với thực tiễn.

  • Thông tin tuyển sinh trường Đại học Luật TPHCM 2026

    Năm 2026 trường Đại học Luật TPHCM tuyển sinh theo 5 phương thức: Xét tuyển thẳng, Xét tuyển kết hợp, Xét điểm thi THPT, Xét học bạ, Xét kết quả kì thi V-SAT,