Thông tin tuyển sinh Học viện nông nghiệp Việt Nam 2026

Năm 2026, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển sinh 8.284 chỉ tiêu theo 4 phương thức xét tuyển

I. ĐỐI TƯỢNG XÉT TUYỂN

Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam.

II. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN

1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các nhóm đối tượng:

1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo.

2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

3. Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a) Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

c) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

4. Học viện ưu tiên xét tuyển khác đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào cho các trường hợp sau đây:

a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;

b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Thông tin tuyển sinh của Học viện)

a) Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi (môn thi) với thang điểm 10 theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh/tiếng Trung:

(1) Nếu thí sinh không tham gia thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì được quy đổi điểm môn ngoại ngữ tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:

TT

Điểm IELTS

Điểm HSK

Điểm quy đổi môn ngoại ngữ

1

4

HSK 3 (180–220)

6

2

4.5

HSK 3 (221–300)

7

3

5

HSK 4 (180–229)

8

4

5.5

HSK 4 (230–239)

9

5

≥6.0

HSK 4 (≥240)

10

(2) Nếu thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh/tiếng Trung trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì Học viện sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và Điểm cộng được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS/ chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK để xét tuyển. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi Điểm cộng tại mục 4.5 – Điểm cộng và điểm ưu tiên.

c) Nguyên tắc xét tuyển

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ)

a) Điều kiện xét tuyển:

Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).

Nguồn tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt ngưỡng điểm tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình). Học viện sẽ công bố ngưỡng điểm tối thiếu của nguồn tuyển sinh cùng với thời gian công bố ngưỡng đầu vào.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó: ĐTB6HK điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12);

d) Nguyên tắc xét tuyển

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

4. Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích đặc biệt

Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được xếp loại giỏi (đánh giá mức tốt) và có thêm một trong các thành tích đặc biệt sau đây:

(1) Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh, thành phố (Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP);

(2) Kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 trở lên. Riêng đối với nhóm ngành HVN18 – Ngôn ngữ Trung Quốc: có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK4 và đạt mức điểm từ 240 điểm trở lên.

(3) Kết quả kỳ thi SAT đạt từ 1200 điểm trở lên;

(4) Kết quả kỳ thi ACT đạt từ 25 điểm trở lên;

(5) Kết quả thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026 đạt từ 85 điểm trở lên;

Đối với các thành tích đặc biệt (2), (3), (4) được cấp trong vòng 02 năm tính đến ngày 14/7/2026.

* Nguyên tắc ưu tiên xét trúng tuyển

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp THPT được lựa chọn một trong năm thành tích đặc biệt trên để đăng ký xét tuyển. Thí sinh đạt các tiêu chí về kết quả học tập THPT và đạt 1 trong 5 thành tích đặc biệt trên sẽ được tuyển thẳng. Trong trường hợp số lượng thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu theo quy định, Học viện sẽ xét tuyển theo điểm quy đổi từ các thành tích đặc biệt, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp. Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng mức điểm quy đổi, sẽ áp dụng lần lượt theo thứ tự ưu tiên của các nhóm thành tích đặc biệt (1), (2), (3), (4), (5). Mức độ ưu tiên tương ứng với từng loại thành tích đặc biệt được quy định như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP

Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK

SAT

ACT

Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026

Mức độ ưu tiên

Giải Ba

6

HSK 4 (≥240)

1200 - 1300

25 - 27

85 - 89

Mức độ 1

Giải Nhì

6.5

HSK5

1301 - 1400

28 - 30

90 - 94

Mức độ 2

Giải Nhất

7.0 trở lên

HSK6

1401 - 1600

30 - 36

95 trở lên

Mức độ 3

5. Điểm cộng và điểm ưu tiên

5.1. Điểm cộng: Tổng Điểm cộng (gồm Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm và được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Trường hợp điểm công vượt quá 03 điểm thì sẽ chỉ được tính 03 điểm để cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

a) Điểm thưởng: đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng tối đa 03 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

b) Điểm xét thưởng:

(1) Thí sinh có thành tích vượt trội tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh;

(2) Thí sinh có thành tích vượt trội tại kỳ thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026;

Thí sinh đạt thành tích vượt trội trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP

Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026

Điểm cộng

-

65 - 69

0.5

-

70 - 74

0.75

Giải khuyến khích

75 - 79

1.0

-

80 - 84

1.25

Từ giải ba trở lên

85 trở lên

1.5

c) Điểm khuyến khích:

(1) Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HKS đối với nhóm HVN18 - Ngôn ngữ Trung Quốc;

(2) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT/ACT.sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK

SAT

ACT

Điểm cộng

4.0

HSK 3 (180–220)

800 - 899

13 - 15

0.5

4.5

HSK 3 (221–300)

900 - 999

16 - 18

0.75

5.0

HSK 4 (180–229)

1000 - 1099

19 - 21

1.0

5.5

HSK 4 (230–239)

1100 - 1199

22 - 24

1.25

6.0 trở lên

HSK 4 (≥240)

1200 điểm trở lên

25 điểm trở lên

1.5

Đối với thí sinh sử dụng kết quả IELTS/HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được quy đổi thành Điểm cộng để cộng với điểm xét tuyển.

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 2, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 3, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

- Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm. Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm thì sẽ chỉ được tính 30 điểm để xét tuyển.

5.2. Điểm ưu tiên

- Điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh có Tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.

6. Ngưỡng đảm bảo chất lượng và quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

6.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào:

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

- Đối với ngành Sư phạm công nghệ và ngành Luật: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật của phương thức xét tuyển 3 và 4: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.

- Đối với nhóm ngành Luật: Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm

6.2. Quy đổi điểm trúng tuyển:

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

>> Xem điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2025 và các năm TẠI ĐÂY

II. Chỉ tiêu tuyển sinh

TT Nhóm ngành/ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu 2026
HVN01 Thú y 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
6. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
7. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
8. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
659
Thú y
HVN02 Chăn nuôi thú y – Thuỷ sản 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
6. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
7. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
8. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
240
Chăn nuôi
Chăn nuôi thú y
Nuôi trồng thủy sản
Bệnh học thủy sản (Thú y thủy sản)
HVN03 Nông nghiệp và cảnh quan 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
6. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
7. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
8. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
135
Khoa học cây trồng (Khoa học cây trồng và cây dược liệu)
Bảo vệ thực vật (Bác sĩ cây trồng)
Nông nghiệp công nghệ cao (Nông nghiệp đô thị)
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan (Công nghệ rau hoa quả và thiết kế cảnh quan)
Kinh tế nông nghiệp (Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế tuần hoàn)
Khoa học đất (Khoa học đất và Quản trị tài nguyên đất)
HVN04 Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Vật lí, Lịch sử (A03)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)
6. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
7. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, Tin học (X02)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
540
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
HVN05 Kỹ thuật cơ khí 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Vật lí, Lịch sử (A03)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)
6. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
7. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, Tin học (X02)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
130
Kỹ thuật cơ khí
HVN06 Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Vật lí, Lịch sử (A03)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)
6. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
7. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, Tin học (X02)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
280
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
HVN07 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Lịch sử, Địa lí (A07)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
6. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
7. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)
10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
960
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
HVN08 Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Lịch sử, Địa lí (A07)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
6. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
7. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)
10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
2065
Kế toán
Kiểm toán
Tài chính – Ngân hàng
Quản trị kinh doanh
Quản lý và phát triển nguồn nhân lực
Thương mại điện tử (Thương mại quốc tế)
Kinh doanh thương mại
HVN09 Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
4. Toán, Sinh học, Lịch sử (B01)
5. Toán, Sinh học, Ngữ văn (B03)
6. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
7. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
120
Công nghệ sinh học
Công nghệ sinh dược
HVN10 Công nghệ thực phẩm và Chế biến 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
4. Toán, Sinh học, Lịch sử (B01)
5. Toán, Sinh học, Ngữ văn (B03)
6. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
7. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
415
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ và kinh doanh thực phẩm
HVN11 Kinh tế và Quản lý 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Lịch sử, Địa lí (A07)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
6. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
7. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)
10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
565
Kinh tế
Kinh tế tài chính
Kinh tế đầu tư
Kinh tế số
Quản lý kinh tế
Chính trị học (Truyền thông chính sách và quan hệ công)
HVN12 Xã hội học 1. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
2. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)
3. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
4. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
5. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
6. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
7. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
8. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
9. Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL (X70)
10. Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL (X74)
220
Xã hội học (Xã hội học kinh tế)
HVN13 Luật 1. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
2. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)
3. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
4. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
5. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
6. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
7. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
8. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
9. Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL (X70)
10. Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL (X74)
265
Luật (Luật kinh tế)
HVN14 Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Vật lí, Lịch sử (A03)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)
6. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
7. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, Tin học (X02)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
500
Công nghệ thông tin
Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
HVN15 Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)
6. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
7. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
8. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
9. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
265
Quản lý đất đai
Quản lý bất động sản
Quản lý tài nguyên và môi trường
HVN16 Khoa học môi trường 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)
6. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
7. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
8. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
9. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
20
Khoa học môi trường
HVN17 Ngôn ngữ Anh 1. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
2. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
3. Toán, Lịch sử, Tiếng Anh (D09)
4. Toán, Địa lí, Tiếng Anh (D10)
5. Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh (D11)
6. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
7. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
8. Toán, GDKT&PL, Tiếng Anh (X25)
9. Toán, Công nghệ, Tiếng Anh (X27, X28)
10. Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh (X78)
395
Ngôn ngữ Anh
HVN18 Ngôn ngữ Trung Quốc 1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
2. Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung (D04)
3. Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh (D11)
4. Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh (D12)
5. Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh (D13)
6. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
7. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
8. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung (D45)
9. Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung (D55)
10. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung (D65)
50
Ngôn ngữ Trung Quốc
HVN19 Sư phạm công nghệ 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)
6. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
7. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)
30
Sư phạm công nghệ
HVN20 Du lịch 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Lịch sử, Địa lí (A07)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
6. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
7. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)
10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
100
Du lịch
HVN21 Quản lý và phát triển du lịch 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Lịch sử, Địa lí (A07)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
6. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
7. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)
10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
150
Quản lý và phát triển du lịch
HVN22 Quy hoạch vùng và Đô thị 1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)
5. Ngữ văn, Toán, Vật lí (C01)
6. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)
7. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
8. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
9. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
50
Quy hoạch vùng và Đô thị
HVN23 Di sản học 1. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
2. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)
3. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)
4. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)
5. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
6. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
7. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)
8. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)
9. Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL (X70)
10. Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL (X74)
30
Di sản học (Kinh tế di sản)

Ghi chú: * Học viện có thể điều chỉnh nhưng không vượt quá chỉ tiêu đào tạo tối đa theo quy định để đáp ứng nhu cầu người học.

2.2. Chương trình quốc tế (dạy và học bằng tiếng Anh)

TT

Nhóm ngành/ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu 2026

HVN03

Nông nghiệp và cảnh quan

1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)

5. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)

6. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)

7. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

8. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)

9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)

10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)

30

Khoa học cây trồng (dạy bằng tiếng Anh)

Kinh tế nông nghiệp (dạy bằng tiếng Anh)

HVN08

Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

3. Toán, Lịch sử, Địa lí (A07)

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)

5. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)

6. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)

7. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)

8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)

10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)

20

Quản trị kinh doanh nông nghiệp (dạy bằng tiếng Anh)

HVN09

Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

3. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)

4. Toán, Sinh học, Lịch sử (B01)

5. Toán, Sinh học, Ngữ văn (B03)

6. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)

7. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)

8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

9. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)

10. Toán, Vật lí, Công nghệ (X07, X08)

20

Công nghệ sinh học (dạy bằng tiếng Anh)

HVN11

Kinh tế và Quản lý

1. Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

3. Toán, Lịch sử, Địa lí (A07)

4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh (B08)

5. Ngữ văn, Toán, Hóa học (C02)

6. Ngữ văn, Toán, Lịch sử (C03)

7. Ngữ văn, Toán, Địa lí (C04)

8. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL (X01)

10. Toán, Ngữ văn, Công nghệ (X03, X04)

30

Kinh tế tài chính (dạy bằng tiếng Anh)

Kinh tế tài chính hợp tác với Đại học Massey-New Zealand (dạy bằng tiếng Anh)

Ghi chú: Với các chương trình dạy bằng tiếng Anh, sau khi sinh viên nhập học, Học viện sẽ tiếp tục xét tuyển trong số sinh viên trúng tuyển nhập học từ các ngành có cùng tổ hợp xét tuyển.

III. Thời gian và hồ sơ xét tuyển

1. Đăng ký ôn thi kiến thức công nghệ khởi nghiệp

- Đợt 1: Từ 1/3/2026 đến 30/4/2026, thời gian thi dự kiến vào 9-10/5/2026.

Link: https://forms.gle/hkyjLEzrLJmvbNjT6.

- Đợt 2: Từ 15/5/2026 đến 25/6/2026, thời gian thi dự kiến vào 29-30/6/2026.

Link: https://forms.gle/yan7L5oDu7RW62Yt5

2. Đăng ký tham gia xét các chính sách ưu đãi

Học viện có chính sách học bổng đa dạng nhằm khuyến khích học tập, hỗ trợ sinh viên tài năng và giúp đỡ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra, Học viện còn hợp tác với nhiều doanh nghiệp và cung cấp cơ hội du học quốc tế cho sinh viên xuất sắc. Thí sinh đăng ký để nhận được các thông tin tư vấn đối với Tân sinh viên khóa 71 của Học viện như sau:

* Thời gian: Từ 01/03/2026 đến 30/04/2026

* Hình thức: Truy cập và đăng ký tại link sau:

https://forms.gle/qFH66D7o37Fppgzu9

3. Đăng ký và lệ phí xét tuyển

3.1. Đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thí sinh đã đăng ký xét tuyển đại học năm 2026 vào Học viện bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng thời gian và hướng dẫn của Bộ. Thí sinh thực hiện theo lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Nhóm ngành HVN19 – Sư phạm công nghệ chỉ xét tuyển thí sinh đăng kí ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 03.

- Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3.2. Đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện

a) Thời gian

Thời gian xét tuyển được thực hiện theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Thông tin tuyển sinh của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Thí sinh cần đăng ký xét tuyển theo thời gian dưới đây và bổ sung đầy đủ thông tin, minh chứng theo yêu cầu của Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ) và Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích đặc biệt, bao gồm cả minh chứng ưu tiên, minh chứng thành tích đặc biệt, thành tích vượt trội để quy đổi thành điểm cộng (nếu có):

TT

Nội dung

Thời gian

1

Đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển

Từ ngày 05/05/2026 đến kết thúc thời gian đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2

Thông báo kết quả xét tuyển

Cùng đợt xét tuyển của Bộ Giáo dục và đào tạo

Thí sinh là người nước ngoài được xét tuyển thẳng khi đạt hồ sơ và điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển theo quy định.

Học viện sẽ công bố thời gian xác nhận nhập học/nhập học đối với thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trong Giấy báo đủ điều kiện trúng tuyển đăng tải thông tin trên website:

https://dangkyxettuyen.vnua.edu.vn và https://tuyensinh.vnua.edu.vn.

b) Hồ sơ đăng ký

Thí sinh cần đăng ký xét tuyển đúng thời gian quy định và nộp đầy đủ các thông tin, minh chứng theo yêu cầu của phương thức xét tuyển 3 và 4, bao gồm: kết quả học tập và xếp loại THPT; thành tích đặc biệt/vượt trội; điểm cộng, điểm ưu tiên,… để đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của Học viện.

Thí sinh đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển vào Học viện sử dụng phiếu “PHIẾU ĐKXTvà các minh chứng đi kèm gồm: bản sao/ảnh chụp/scan các giấy tờ CCCD, học bạ THPT và minh chứng các thành tích đặc biệt /vượt trội để quy đổi thành điểm cộng.

c) Cách thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể nộp hồ sơ theo 1 trong 3 cách sau:

+ Trực tuyến tại website: https://dangkyxettuyen.vnua.edu.vn

+ Trực tiếp tại Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Phòng 121, Tầng 1, Tòa nhà Trung tâm);

+ Chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đường Ngô Xuân Quảng, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội.

d) Lệ phí

- Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Lệ phí rà soát hồ sơ: 50.000 đồng/hồ sơ đăng ký.

4. Phương thức và tiêu chí phân người học theo chương trình đào tạo/ngành đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành

Đối với thí sinh trúng tuyển theo nhóm ngành, việc phân người học vào các ngành/chương trình đào tạo cụ thể trong nhóm ngành được thực hiện trên cơ sở nguyện vọng học tập của người học.

Trước khi người học thực hiện đăng ký nguyện vọng ngành/chương trình đào tạo, người học được tư vấn, định hướng ngành nghề, cung cấp đầy đủ thông tin về mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, chuẩn đầu ra, cơ hội việc làm và chỉ tiêu của từng ngành/chương trình trong nhóm ngành, nhằm hỗ trợ người học lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp.

Khi làm thủ tục nhập học, người học đăng ký ngành/chương trình đào tạo mong muốn trong phạm vi nhóm ngành đã trúng tuyển. Cơ sở đào tạo căn cứ vào nguyện vọng đăng ký của người học để thực hiện việc phân ngành.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí