Thông tin tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026
Đại học Cần Thơ dự kiến tuyển 12.000 chỉ tiêu các ngành đại học chính quy, tăng khoảng 1.400 chỉ tiêu so với năm trước.
1. Phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ giáo dục
Phương thức 2: Xét điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Xét tuyển dựa vào điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số môn) ứng với ngành dự tuyển. Riêng các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do ĐHCT hoặc do trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 để xét tuyển vào đại học chính quy từ 5,0 điểm trở lên. Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ.
Điểm xét tuyển (ĐXT) bằng tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký (không nhân hệ số); cộng với điểm ưu tiên. ĐXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân và theo thang 30 điểm:
ĐXT = (Môn_1 + Môn_2 + Môn_3) + Điểm ưu tiên
(ĐHCT chọn tổ hợp có ĐXT cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp)
Ngành xét tuyển: tất cả các ngành.
Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học. Người đã tốt nghiệp đại học, học ngành đại học thứ 2.
Điều kiện ĐKXT: đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Phương thức 3: Xét điểm học tập cấp THPT
Xét tuyển dựa vào Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBMCN) lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số môn) ứng với ngành dự tuyển. Riêng các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do ĐHCT hoặc do trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 để xét tuyển vào đại học chính quy từ 5,0 điểm trở lên. Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ
Điểm mỗi môn (gọi là HM) bằng trung bình cộng của ĐTBMCN của 3 năm học, được làm tròn đến hai chữ số thập phân (thang điểm 10) như sau:
Lưu ý: Không sử dụng điểm kiểm tra lại. Đối với môn ngoại ngữ, chỉ sử dụng môn ngoại ngữ chính.
Điểm HM được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT (gọi là HMQĐ) theo quy tắc quy đổi điểm. Các môn năng khiếu không quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển (ĐXT) bằng tổng điểm các môn theo tổ hợp xét tuyển đã quy đổi (HM_nQĐ); cộng với điểm ưu tiên. ĐXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân và theo thang 30 điểm:
ĐXT = (HM_1QĐ + HM_2QĐ + HM_3QĐ) + Điểm ưu tiên
(ĐHCT sẽ chọn tổ hợp có ĐXT cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp)
Ngành xét tuyển: tất cả các ngành.
Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học. Người đã tốt nghiệp đại học, học ngành đại học thứ 2.
Điều kiện ĐKXT: đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét học bạ và đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt từ 15,0 điểm.
Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT
Xét tuyển dựa vào điểm thi V-SAT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số môn) ứng với ngành dự tuyển. Riêng các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do ĐHCT hoặc do trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 để xét tuyển vào đại học chính quy từ 5,0 điểm trở lên. Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ.
- Phương thức xét điểm V-SAT không sử dụng các tổ hợp có môn: Tiếng Pháp, Giáo dục Công dân, Giáo dục kinh tế pháp luật, Tin học, Công nghệ công nghiệp, Công nghệ nông nghiệp.
- Thí sinh được sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do các cơ sở giáo dục đại học tổ chức thi trong thời hạn 03 năm tính đến năm tuyển sinh. Ứng với mỗi môn, thí sinh được chọn điểm cao nhất nếu thi nhiều lần. Các môn trong tổ hợp có thể được thi ở các đợt khác nhau hay các cơ sở khác nhau.
- Điểm mỗi môn V-SAT (gọi là VM, theo thang điểm 150) được quy đổi tương đương với điểm THPT (gọi là VMQĐ, thang điểm 10) theo quy tắc quy đổi điểm. Các môn năng khiếu không quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển (ĐXT) bằng tổng điểm các môn theo tổ hợp xét tuyển đã quy đổi (VM_nQĐ); cộng với điểm ưu tiên. ĐXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân và theo thang 30 điểm:
ĐXT = (VM_1QĐ + VM_2QĐ + VM_3QĐ) + Điểm ưu tiên
(ĐHCT sẽ chọn tổ hợp có ĐXT cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp)
Ngành xét tuyển: tất cả các ngành.
Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học. Người đã tốt nghiệp đại học, học ngành đại học thứ 2.
Điều kiện ĐKXT: đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm V-SAT và đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt từ 15,0 điểm trở lên.
Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao
- Tuyển chọn từ những thí sinh trúng tuyển và đã nhập học vào ĐHCT năm 2026.
- Đối tượng: thí sinh trúng tuyển đại học chính quy bất kỳ ngành nào theo phương thức 1, 2, 3, 4.
- Điều kiện ĐKXT: có điểm 3 môn ứng với tổ hợp xét tuyển theo ngành.
- Điểm xét tuyển: được tính giống như các phương thức 2, 3, 4.
2. Quy tắc quy đổi điểm và ngưỡng đầu vào trong tuyển sinh đại học 2026
2.1 Quy tắc quy đổi điểm
- Điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm các môn năng khiếu không quy đổi.
- Điểm mỗi môn của học bạ hoặc điểm V-SAT được quy đổi tương đương với điểm THPT năm 2026 theo công thức nội suy tuyến tính:

trong đó:
x: điểm học bạ hoặc điểm V-SAT của thí sinh;
a, b: Biên của khoảng điểm học bạ hoặc V-SAT (a
y: điểm quy đổi tương đương điểm tốt nghiệp THPT (Môn_XHB hoặc Môn_XV-SAT);
c, d: Biên của khoảng điểm tốt nghiệp THPT tương ứng (c
- Tương ứng với mỗi môn của học bạ hoặc V-SAT sẽ có 1 bảng quy đổi điểm tương đương với điểm THPT riêng biệt (thể hiện các giá trị a, b, c và d tương ứng với mỗi khoảng phân vị T). Bảng quy đổi điểm được xây dựng dựa trên kết quả phân tích đối sánh tương ứng theo từng môn giữa điểm học bạ hoặc điểm V-SAT với điểm tốt nghiệp THPT năm 2026 (áp dụng phương pháp phân tích bách phân vị: chia thí sinh thành các nhóm điểm từ cao đến thấp).
Bảng quy đổi điểm mỗi môn học bạ, V-SAT có dạng tổng quát như sau:
|
TỐP |
Điểm Học bạ/V-SAT (x): a |
Điểm thi TN THPT (y): c = d |
|
T1 |
a1 =b1 |
c1 = d1 |
|
T2 |
a2 =b2 |
c2 = d2 |
|
… |
… |
… |
|
Tn |
an = bn |
cn = dn |
- Trong bảng quy đổi điểm trên, mỗi dòng thể hiện một khoảng phân vị T (VD: tốp 5%, 10%,…) với khoảng điểm tương ứng từ điểm gốc (Học bạ/V-SAT) và điểm quy đổi. Các giá trị ai, bi, ci và di (i là số tự nhiên từ 1 đến n) là khác nhau đối với từng tốp phân vị Ti. Để tính điểm quy đổi, thực hiện như sau:
(1) Tìm khoảng điểm ai = bi chứa giá trị x trong bảng quy đổi điểm để có được các giá trị ai, bi, ci và di tương ứng với dòng tốp Ti.
(2) Áp dụng công thức nội suy tuyến tính với a = ai, b = bi, c = ci, d = di và x để tính điểm quy đổi y.
- Các bảng quy đổi điểm áp dụng cho năm 2026 sẽ được ĐHCT công bố sau khi hoàn tất việc phân tích đối sánh dữ liệu điểm của tất cả thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào ĐHCT năm 2026.
2.2. Ngưỡng đầu vào
Ngưỡng đầu vào có sự khác nhau giữa các phương thức xét tuyển và khác nhau giữa các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viến, lĩnh vực pháp luật và các ngành còn lại trong danh mục tuyển sinh của ĐHCT. Do đó, thí sinh cần phân biệt rõ để tránh hiểu nhầm.
1. Ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT: được xác định dựa trên điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và được xác định riêng ứng với từng mã xét tuyển, ngưỡng đầu vào bằng nhau giữa các tổ hợp trong cùng mã xét tuyển. Trong đó:
- Ngành Kỹ thuật máy tính (Thiết kế vi mạch bán dẫn): điểm môn toán trong nhóm 20% và ĐXT trong nhóm 25% cao nhất cả nước năm 2026 (tham khảo năm 2025: môn toán từ 6,25 điểm; ĐXT từ 21,5 điểm).
- Các ngành Luật, Luật kinh tế, Luật dân sự và tố tụng dân sự: môn toán hoặc văn đạt từ 6,0 điểm trở lên.
2. Ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm học bạ và phương thức xét điểm V-SAT:
2.1.1. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) và lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đạt (a) hoặc (b) như sau:
(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
(b) Học lực cả năm lớp 12 loại tốt và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 18,0 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 điểm trở lên. (Có thể được điều chỉnh sau khi có Hướng dẫn từ Bộ)
2.1.2. Đối với ngành Giáo dục thể chất thì thí sinh cần đạt 1 trong 4 điều kiện sau:
(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
(b) Học lực cả năm lớp 12 loại khá và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên. (Có thể được điều chỉnh sau khi có Hướng dẫn từ Bộ).
(c) Vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế;
(d) Có điểm môn năng khiếu TDTT do ĐHCT tổ chức thi đạt từ 9,0 điểm trở lên.
2.3. Đối với các ngành còn lại: ngưỡng đầu vào bằng với ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (dựa trên điểm đã được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
>> XEM ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM ĐẠI HỌC CẦN THƠ TẠI ĐÂY
3. Ngành, tổ hợp xét tuyển
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 6 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Cần Thơ thông báo tổ hợp xét tuyển áp dụng cho tuyển sinh đại học hình thức chính quy từ năm 2026 như sau:
| TT | Mã tuyển sinh |
Tên ngành tuyển sinh (chuyên ngành, nếu có) |
Chỉ tiêu |
Mã tổ hợp xét tuyển (KHÔNG NHÂN HỆ SỐ) |
| 1 | 7140201 | Giáo dục mầm non | 140 | M01, M05, M06, M11 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 100 | A00, C01, C04, D01 |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | 80 | C00, C19, D14, D15, X70 |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 80 | T00, T01, T06, T10 |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 100 | A00, A01, B08, D07 |
| 6 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 80 | A00, A01, D01, X26 |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 80 | A00, A01, A02, X06 |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 80 | A00, B00, D07, X10 |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 80 | A02, B00, B03, B08 |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 120 | C00, D01, D14, D15 |
| 11 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 80 | C00, C19, D14, C03, X70 |
| 12 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 80 | A07, C00, C04, D15 |
| 13 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 120 | D01, D14, D15, D66, X78 |
| 14 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | 40 | D01, D03, D14, D64 |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 70 | A00, A01, A02, B00 |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 70 | C00, C19, C20, D14, X70, X74 |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh,có 2 chuyên ngành: - Ngôn ngữ Anh; - Phiên dịch - biên dịch tiếng Anh. |
220 | D01, D09, D14, D15 |
| 18 | 7220201C | Ngôn ngữ Anh (CTCLC) | 120 | D01, D09, D14, D15 |
| 19 | 7220201H | Ngôn ngữ Anh -Hậu Giang | 60 | D01, D09, D14, D15 |
| 20 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 80 | D01, D03, D14, D64 |
| 21 | 7229001 | Triết học | 80 | C00, C19, D14, D15, X70 |
| 22 | 7229030 | Văn học | 100 | C00, D01, D14, D15 |
| 23 | 7310101 | Kinh tế | 80 | A00, A01, C02, D01 |
| 24 | 7310201 | Chính trị học | 80 | C00, C19, D14, D15, X70 |
| 25 | 7310301 | Xã hội học | 80 | C00, C19, D01, X70, X74 |
| 26 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 80 | C00, C14, C20, D14, X01, X74 |
| 27 | 7320101 | Báo chí | 140 | C00, D01, D14, D15 |
| 28 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 140 | A00, A01, D01, X02 |
| 29 | 7320201 | Thông tin - thư viện | 60 | A01, D01, C01, X26 |
| 30 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 140 | A00, A01, C02, D01 |
| 31 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (CTCLC) | 80 | A01, D01, D07, X26 |
| 32 | 7340101H | Quản trị kinh doanh-Hậu Giang | 60 | A00, A01, C02, D01 |
| 33 | 7340115 | Marketing | 100 | A00, A01, C02, D01 |
| 34 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 120 | A00, A01, C02, D01 |
| 35 | 7340120C | Kinh doanh quốc tế (CTCLC) | 80 | A01, D01, D07, X26 |
| 36 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 100 | A00, A01, C02, D01 |
| 37 | 7340122 | Thương mại điện tử | 100 | A00, A01, C02, D01 |
| 38 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 80 | A00, A01, C02, D01 |
| 39 | 7340201C | Tài chính – Ngân hàng (CTCLC) | 40 | A01, D01, D07, X26 |
| 40 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 80 | A00, A01, C02, D01 |
| 41 | 7340301 | Kế toán | 100 | A00, A01, C02, D01 |
| 42 | 7340301S | Kế toán- Sóc Trăng | 40 | A00, A01, C02, D01 |
| 43 | 7340302 | Kiểm toán | 80 | A00, A01, C02, D01 |
| 44 | 7380101 | Luật | 260 | C00, C01, D01, X01 |
| 45 | 7380101H | Luật- Hậu Giang | 60 | C00, C01, D01, X01 |
| 46 | 7380101S | Luật- Sóc Trăng | 60 | C00, C01, D01, X01 |
| 47 | 7380103 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | 180 | C00, C01, D01, X01 |
| 48 | 7380107 | Luật kinh tế | 180 | C00, C01, D01, X01 |
| 49 | 7420101 | Sinh học | 80 | A02, B00, B03, B08 |
| 50 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 180 | A00, B00, B08, D07 |
| 51 | 7420201T | Công nghệ sinh học (CTTT) | 40 | A01, B08, D07, X28 |
| 52 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | 80 | A00, A01, B00, B08 |
| 53 | 7440112 | Hóa học | 90 | A00, B00, C02, D07 |
| 54 | 7440301 | Khoa học môi trường | 90 | A00, A02, B00, D07 |
| 55 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 60 | A00, A01, X06, X26 |
| 56 | 7460112 | Toán ứng dụng | 90 | A00, A01, A02, B00 |
| 57 | 7460201 | Thống kê | 90 | A00, A01, A02, B00 |
| 58 | 7480101 | Khoa học máy tính | 120 | A00, A01, X06, X26 |
| 59 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 100 | A00, A01, X06, X26 |
| 60 | 7480102C | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CTCLC) | 40 | A01, D01, D07, X26 |
| 61 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 100 | A00, A01, X06, X26 |
| 62 | 7480103C | Kỹ thuật phần mềm (CTCLC) | 80 | A01, D01, D07, X26 |
| 63 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 100 | A00, A01, X06, X26 |
| 64 | 7480104C | Hệ thống thông tin (CTCLC) | 80 | A01, D01, D07, X26 |
| 65 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 160 | A00, A01, X06, X07 |
| 66 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 100 | A00, A01, X06, X26 |
| 67 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 200 | A00, A01, X06, X26 |
| 68 | 7480201C | Công nghệ thông tin (CTCLC) | 80 | A01, D01, D07, X26 |
| 69 | 7480201H | Công nghệ thông tin-Hậu Giang | 40 | A00, A01, X06, X26 |
| 70 | 7480202 | An toàn thông tin | 100 | A00, A01, X06, X26 |
| 71 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 120 | A00, B00, D07, X11 |
| 72 | 7510401C | Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC) | 40 | A00, A01, D07, X27 |
| 73 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 80 | A00, A01, D01, X27 |
| 74 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 100 | A00, A01, D01, X27 |
| 75 | 7510605S | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng- Sóc Trăng | 60 | A00, A01, D01, X27 |
| 76 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí(Cơ khí chế tạo máy) | 120 | A00, A01, X06, X07 |
| 77 | 7520103C | Kỹ thuật cơ khí (CTCLC) | 40 | A00, A01, X27, X26 |
| 78 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 100 | A00, A01, D07, X06 |
| 79 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 120 | A00, A01, X06, X07 |
| 80 | 7520201 | Kỹ thuật điện | 160 | A00, A01, D07, X06 |
| 81 | 7520201C | Kỹ thuật điện (CTCLC) | 40 | A00, A01, D07, X27 |
| 82 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 140 | A00, A01, X06, X07 |
| 83 | 7520212 | Kỹ thuật y sinh | 80 | A00, A01, A02, B08 |
| 84 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 140 | A00, A01, D07, X06 |
| 85 | 7520216C | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CTCLC) | 40 | A00, A01, X26, X27 |
| 86 | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | 50 | A00, B00, D07, X11 |
| 87 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | 90 | A00, A01, B00, D07 |
| 88 | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | 100 | A00, A01, A02, C01 |
| 89 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 200 | A00, A01, B00, D07 |
| 90 | 7540101C | Công nghệ thực phẩm (CTCLC) | 80 | A01, B08, D07, X27 |
| 91 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | 80 | A00, A01, B00, D07 |
| 92 | 7540105 | Công nghệ chế biến thủy sản | 120 | A00, A01, B00, X12 |
| 93 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 80 | A00, A01, B00, X12 |
| 94 | 7580101 | Kiến trúc | 80 | V00, V01, V02, V03 |
| 95 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 60 | A00, A01, B00, D07 |
| 96 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 180 | A00, A01, V00, X07 |
| 97 | 7580201C | Kỹ thuật xây dựng (CTCLC) | 40 | A00, A01, D07, X27 |
| 98 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 60 | A00, A01, V00, X07 |
| 99 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, có 2 chuyên ngành: - Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; - Đường sắt tốc độ cao |
120 | A00, A01, V00, X07 |
| 101 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 60 | A00, A01, B08, D07 |
| 101 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 60 | A00, A01, X26, X27 |
| 102 | 7620103 | Khoa học đất (Chuyên ngành Quản lý đất và Công nghệ phân bón) | 60 | A00, B00, X12, X16 |
| 103 | 7620105 | Chăn nuôi | 100 | A00, A02, B00, B08 |
| 104 | 7620109 | Nông học | 100 | A00, B00, B08, X12 |
| 105 | 7620110 | Khoa học cây trồng,có 2 chuyên ngành: - Khoa học cây trồng; - Nông nghiệp công nghệ cao. |
100 | A02, B00, B08, X12 |
| 106 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 140 | A00, B00, B08, X12 |
| 107 | 7620112C | Bảo vệ thực vật (CTCLC) | 40 | A00, A01, B00, B08 |
| 108 | 7620113 | Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | 60 | A00, B00, B08, X12 |
| 109 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 80 | A00, C02, D01, X25 |
| 110 | 7620114H | Kinh doanh nông nghiệp-Hậu Giang | 40 | A00, C02, D01, X25 |
| 111 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | 80 | A00, A01, C02, D01 |
| 112 | 7620115H | Kinh tế nông nghiệp- Hậu Giang | 40 | A00, A01, C02, D01 |
| 113 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 280 | A00, B00, B08, X12 |
| 114 | 7620301T | Nuôi trồng thủy sản (CTTT) | 40 | A01, B08, D07, X28 |
| 115 | 7620302 | Bệnh học thủy sản | 100 | A00, B00, B08, X12 |
| 116 | 7620305 | Quản lý thủy sản | 100 | A00, B00, B08, X12 |
| 117 | 7640101 | Thú y | 200 | A02, B00, D07, X12 |
| 118 | 7640101C | Thú y (CTCLC) | 40 | A01, B08, D07, X27 |
| 119 | 7720203 | Hóa dược | 120 | A00, B00, C02, D07 |
| 120 | 7810101 | Du lịch | 140 | C00, D01, D14, D15 |
| 121 | 7810101H | Du lịch- Hậu Giang | 60 | C00, D01, D14, D15 |
| 122 | 7810101S | Du lịch- Sóc Trăng | 60 | C00, D01, D14, D15 |
| 123 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 100 | A00, A01, C02, D01 |
| 124 | 7810103C | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC) | 40 | A01, D01, D07, X26 |
| 125 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 100 | A00, A01, B00, D07 |
| 126 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 80 | A00, A01, C02, D01 |
| 127 | 7850103 | Quản lý đất đai | 100 | A00, A01, B00, D07 |
Ghi chú:
- CTCLC: chương trình chất lượng cao; CTTT: chương trình tiên tiến; CTKSTN: chương trình kỹ sư tài năng
- Tra cứu các môn trong tổ hợp xét tuyển tại phụ lục kèm theo.
- Điểm xét tuyển (thang điểm 40) bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó môn chính nhân hệ số 2), cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh./.
PHỤ LỤC: BẢNG MÃ TỔ HỢP
|
Mã TH |
Tên các môn |
|
A00 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
|
A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
|
A02 |
Toán, Vật lí, Sinh học |
|
A07 |
Toán, Lịch sử, Địa lí |
|
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
|
B03 |
Toán, Sinh học, Ngữ văn |
|
B08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
|
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lí |
|
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
|
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
|
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lí |
|
C14 |
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân |
|
C19 |
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân |
|
C20 |
Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân |
|
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
|
D03 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
|
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
D09 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
D15 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
|
D64 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp |
|
D66 |
Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh |
|
M01 |
Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu GDMN |
|
M05 |
Ngữ Văn, Địa lí, Năng khiếu GDMN |
|
M06 |
Ngữ văn, Toán, Năng khiếu GDMN |
|
M11 |
Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu GDMN |
|
T00 |
Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
|
T01 |
Ngữ văn, Toán, Năng khiếu TDTT |
|
T06 |
Toán, Hóa học, Năng khiếu TDTT |
|
T10 |
Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu TDTT |
|
V00 |
Toán, Vật lí, Vẽ mỹ thuật |
|
V01 |
Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật |
|
V02 |
Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật |
|
V03 |
Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật |
|
X01 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
|
X02 |
Toán, Ngữ văn, Tin học |
|
X06 |
Toán, Vật lí, Tin học |
|
X07 |
Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
|
X10 |
Toán, Hóa học, Tin học |
|
X11 |
Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp |
|
X12 |
Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
|
X16 |
Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
|
X25 |
Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
|
X26 |
Toán, Tin học, Tiếng Anh |
|
X27 |
Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh |
|
X28 |
Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh |
|
X70 |
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
|
X74 |
Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục KT&PL |
|
X78 |
Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
