Thông tin tuyển sinh Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQGHN 2026
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dự kiến năm nay dừng xét tuyển 11 tổ hợp và bổ sung thêm một tổ hợp mới
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN tuyển sinh đại học chính quy trong cả nước và quốc tế.
1. Phương thức xét tuyển
Trường ĐHKHTN sử dụng 6 phương thức xét tuyển để tuyển sinh các chương trình đào tạo (CTĐT).
Các phương thức cụ thể như sau:
- Phương thức 1 (mã phương thức xét tuyển 301 - mã tổ hợp T31): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)
Trường ĐHKHTN xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các đối tượng được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).
Các ngành/ chương trình đào tạo xét tuyển thẳng các môn đạt giải ở Phụ lục 1.
Từ phương thức 2 đến phương thức 6, điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 2 (mã phương thức xét tuyển 100 – các mã tổ hợp cụ thể tại mục 4): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Nhà trường (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30.
a) Đối với các ngành/chương trình đào tạo Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu: Điểm xét tuyển được xác định như sau:
Điểm xét tuyển = [Điểm môn Toán (nhân hệ số 2) cộng tổng điểm hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển] × 3/4 và cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
b) Đối với các ngành/chương trình đào tạo còn lại: Điểm xét tuyển được xác định như sau:
Điểm xét tuyển = [Điểm môn Toán cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển] và cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 3 (mã phương thức xét tuyển 401 – mã tổ hợp T41): Xét kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL)
Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của ĐHQGHN (kết quả thi ĐGNL được sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày thi).
Thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 65/150 điểm trở lên. Kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.
Điểm ĐGNL theo thang điểm 150 là tổng điểm Phần 1 (Toán học và xử lý số liệu) và Phần 2 (Ngôn ngữ - Văn học) cộng với điểm Phần lựa chọn (Khoa học hoặc Tiếng Anh).
Điểm ĐGNL thang điểm 150 được quy đổi về thang 30 theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Nguyên tắc quy đổi điểm ĐGNL theo tổ hợp môn theo bảng sau:
|
TT |
Mã tổ hợp môn HSA |
Tổ hợp quy đổi điểm |
|
Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q8, Q9 |
A00 |
|
|
Q6, Q7, Q10 |
B00 |
|
|
Q21 |
D01 |
- Phương thức 4 (mã phương thức xét tuyển 415 – mã tổ hợp T45): Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển.
Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).
Quy tắc quy đổi tương đương kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT ra thang điểm 30 xem tại Phụ lục 2.
- Phương thức 5 (mã phương thức xét tuyển 409 – mã tổ hợp T49): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương được quy đổi thành điểm tiếng Anh (Phụ lục 3) để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 6 (mã phương thức xét tuyển 500 – mã tổ hợp T50): Sử dụng phương thức khác.
Trường ĐHKHTN xét tuyển các thí sinh diện hiệp định, diện dự bị đại học, và xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN.
>> Xem Điểm chuẩn ĐH Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội (HUS) các năm TẠI ĐÂY
2. Ngưỡng đầu vào
Ngưỡng đầu vào chung
- Ngưỡng đầu vào của phương thức tuyển sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Trường ĐHKHTN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.
- Ngưỡng đầu vào của các phương thức tuyển sinh khác: Ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.
Ngưỡng đầu vào riêng
- Chương trình đào tạo Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ theo Quyết định số
2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ GD&ĐT.
- Chương trình đào tạo tích hợp thạc sĩ-cử nhân tài năng lĩnh vực STEM đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo Quyết định số 2627/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 của Bộ GD&ĐT.
3. Số lượng tuyển sinh
Năm học 2026-2027, Trường ĐHKHTN đào tạo tại 334 Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân, Hà Nội, trừ các đối tượng sinh viên sau:
Sinh viên năm thứ nhất trúng tuyển vào các ngành/chương trình đào tạo: Khoa học máy tính và thông tin (thuộc ngành Khoa học máy tính), Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu), Hóa học, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Hóa dược, Sinh học và Môi trường, Sức khỏe và An toàn (thuộc ngành Bảo hộ lao động) sẽ học tập tại Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội, Xã Hòa Lạc, Hà Nội cho đến khi sinh viên đi thực tập, thực tế hoặc tốt nghiệp.
Nhà trường đảm bảo chỗ ở nội trú và ngoại trú cho sinh viên năm thứ nhất học tập tại Hòa Lạc.
|
TT |
Trình độ đào tạo |
Mã ngành xét tuyển |
Chương trình đào tạo (ngành đào tạo) |
Tên phương thức xét tuyển |
Số lượng tuyển sinh |
Mã tổ hợp củaphương thức xét tuyển |
||
|
Đại học |
QHT01 |
Toán học |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
60 |
A00; A01; C01; D07; D08; X26 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT02 |
Toán tin |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
60 |
A00; A01; C01; D07; D08; X26 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT98 |
Khoa học máy tính và thông tin (thuộc ngành Khoa học máy tính) |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
125 |
A00; A01; C01; D07; D08; X26 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT93 |
Khoa học dữ liệu |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
70 |
A00; A01; C01; D07; D08; X26 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT03 |
Vật lý học |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
130 |
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT04 |
Khoa học vật liệu |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
100 |
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT99 |
Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
140 |
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT05 |
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
75 |
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT94 |
Kỹ thuật điện tử và tin học (thuộc ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
130 |
A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT06 |
Hóa học |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
160 |
A00; A05; A06; B00; C02; D07 |
|||
|
Các phương thức khác |
|
T31, T41, T45, T49, T50 |
||||||
|
Đại học |
QHT07 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
125 |
A00; A05; A06; B00; C02; D07 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT43 |
Hóa dược |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
125 |
A00; A05; A06; B00; C02; D07 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT08 |
Sinh học |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
120 |
A00; A02; B00; B03; B08; D07 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT09 |
Công nghệ sinh học |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
190 |
A00; A02; B00; B03; B08; D07 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT81 |
Sinh dược học (thuộc ngành Sinh học ứng dụng) |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
60 |
A00; A02; B00; B03; B08; D07 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT10 |
Địa lý tự nhiên |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
30 |
A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT91 |
Khoa học thông tin địa không gian (thuộc ngành Kỹ thuật không gian) |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
30 |
A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT12 |
Quản lý đất đai |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
90 |
A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT95 |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
90 |
A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT13 |
Khoa học môi trường |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
90 |
A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT15 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
80 |
A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT96 |
Khoa học và công nghệ thực phẩm (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
130 |
A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT82 |
Môi trường, sức khỏe và an toàn (thuộc ngành Bảo hộ lao động) |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
50 |
A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT16 |
Khí tượng và khí hậu học |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
40 |
A00, A01, A02, B00, B03, C01, C02, C04, D01, D07, X02, X26 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT17 |
Hải dương học |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
25 |
A00, A01, A02, B00, B03, C01, C02, C04, D01, D07, X02, X26 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT92 |
Tài nguyên và môi trường nước (thuộc ngành Thủy văn học) |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
25 |
A00, A01, A02, B00, B03, C01, C02, C04, D01, D07, X02, X26 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT18 |
Địa chất học |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
30 |
A00; A01; A04; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D10; X01; X21; X25 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Đại học |
QHT20 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
130 |
A00; A01; A04; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D10; X01; X21; X25 |
|||
|
Các phương thức khác |
T31, T41, T45, T49, T50 |
|||||||
|
Tổng cộng |
2510 |
|
||||||
|
Mã tổ hợp môn xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (mã 100) |
||||||||
|
A00: Toán, Vật lí, Hóa học |
B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn |
D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh |
||||||
|
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
D20: Toán, Địa lý, Tiếng Trung |
||||||
|
A02: Toán, Vật lí, Sinh học |
C01: Toán, Vật lí, Ngữ văn |
X01: Toán, Ngữ văn, GDKTPL |
||||||
|
A04: Toán, Vật lí, Địa lý |
C02:Toán, Hóa học, Ngữ văn |
X02: Toán, Ngữ văn, Tin học |
||||||
|
A05: Toán, Hóa học, Lịch sử |
C03:Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
X06: Toán, Vật lí, Tin học |
||||||
|
A06: Toán, Hóa học, Địa lý |
C04: Toán, Địa lý, Ngữ văn |
X21: Toán, Địa lý, GDKTPL |
||||||
|
A07: Toán, Lịch sử, Địa lý |
D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
X25: Toán, Tiếng Anh, GDKTPL |
||||||
|
B00: Toán, Hóa học, Sinh học |
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh |
||||||
|
B02: Toán, Sinh học, Địa lý |
D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
||||||
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường ĐHKHTN
5.1. Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển được quy đổi sang thang điểm 30. Mỗi ngành/chương trình đào tạo chỉ có một điểm trúng tuyển, không phân biệt điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.
Trường ĐHKHTN xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết số lượng tuyển sinh phân bổ từng ngành.
Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường ĐHKHTN.
5.2. Điểm cộng
Tổng điểm ưu tiên xét tuyển (cộng điểm) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và của Trường ĐHKHTN.
6. Xét tuyển các chương trình đào tạo đặc biệt
Các chương trình đào tạo đặc biệt bao gồm chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình đào tạo tài năng trong lĩnh vực STEM với nhiều ưu đãi hấp dẫn từ các chương trình học bổng theo quy định của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học cơ bản và công nghệ kĩ thuật then chốt và nhiều chương trình học bổng, chính
sách khác. Cụ thể như sau:
6.1. Chương trình đào tạo cử nhân khoa học tài năng ngành Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học dành cho những sinh viên đặc biệt xuất sắc, có năng khiếu về một ngành khoa học cơ bản. Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân khoa học tài năng.
6.2. Chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao: ngành Hóa học, Địa lý tự nhiên,
Khí tượng và khí hậu học, Hải dương học, Khoa học môi trường, Địa chất học. Đây là các chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng Cử nhân chất lượng cao.
Trường ĐHKHTN sẽ tổ chức xét tuyển các chương trình đào tạo đặc biệt trước khi xét tuyển vào đại học chính quy và xác nhận trúng tuyển có điều kiện vào các chương trình đặc biệt này. Các thí sinh trúng tuyển có điều kiện vào các chương trình đặc biệt của Trường ĐHKHTN sẽ trúng tuyển chính thức nếu trúng tuyển vào chương trình đào tạo chuẩn tương ứng.
Các thí sinh sau khi trúng tuyển các chương trình đào tạo chuẩn theo các phương thức xét tuyển của Nhà trường và nhập học cũng có thể đăng ký xét tuyển các chương trình
đào tạo đặc biệt, theo thông báo cụ thể của Trường.
6.3. Chương trình đào tạo tài năng thạc sĩ tích hợp cử nhân STEM được Bộ GD&ĐT phê duyệt bao gồm các chương trình đào tạo thạc sĩ tích hợp thuộc các chương trình đào tạo Toán ứng dụng, Khoa học dữ liệu, Khoa học vật liệu, Sinh học. Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng tài năng.
Các thí sinh đăng ký xét tuyển chương trình đào tạo tích hợp thạc sĩ cử nhân tài năng lĩnh vực STEM phải đáp ứng chuẩn đầu vào chương trình đào tạo theo Quyết định số 2627/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.
7. Tổ chức tuyển sinh
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.
7.1. Thời gian tuyển sinh
- Thời gian đăng ký xét tuyển của tất cả các phương thức (trừ phương thức 2 xét tuyển bằng kết quả thi THPT năm 2026) trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường ĐHKHTN từ 01/6/2026 đến 17h00 ngày 20/6/2026 theo địa chỉ https://xettuyendaihoc.hus.vnu.edu.vn
- Thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và thời gian xét tuyển: Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
7.2. Hình thức tuyển sinh
- Thí sinh đã đăng ký xét tuyển trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường ĐHKHTN vẫn phải đăng ký trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.
Lưu ý: Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin khai báo trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường ĐHKHTN. Nếu có sai sót về thông tin dẫn đến không đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh sẽ bị HỦY kết quả trúng tuyển và bị xử lý theo các Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
