Thông tin tuyển sinh Đại học Khoa học xã hội và nhân văn TPHCM 2026

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐHQGHCM công bố thông tin tuyển sinh năm 2026 với gần 4.400 sinh viên bằng hai phương thức: tuyển thẳng và xét tuyển tổng hợp.

  1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:

a) Đối tượng dự tuyển

- Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.

- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

- Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

b) Điều kiện dự tuyểnNgười dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

2.1. Phương thức 1 (mã 301): xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.

2.2. Phương thức 2 (mã 500): xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

2.2.1. Công thức tổng quát:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên] với tỷ lệ: w1 = 45%, w2 = 45% và w3 = 10%

Trong đó:
  • w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: giá trị cao nhất của tổng điểm 3 môn thi TN THPT thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.
  • w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2026: điểm cao nhất của 2 lần thi ĐGNL.
  • w3 là trọng số của điểm HB: giá trị cao nhất của tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 03 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).

Lưu ý đối với điểm HB:

  • Tổ hợp xét tuyển có giá trị cao nhất của HB không nhất thiết phải cùng tổ hợp với điểm thi THPT (ví dụ: ngành Giáo dục học có 4 tổ hợp lần lượt là B00, C00, C01 và D01. Khi lấy giá trị điểm cao nhất của 4 tổ hợp xét tuyển của HB và và THPT có thể cho kết quả là: điểm cao nhất của HB là tổ hợp C00 và điểm cao nhất của THPT là tổ hợp D01).
  • Trường hợp môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển (Dxx) của HB không đủ 06 học kỳ ở cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn ngoại ngữ khác để thay thế theo nguyên tắc: môn ngoại ngữ thay thế không vượt quá 02 học kỳ so với môn ngoại ngữ chính.
2.2.2. Nguyên tắc tính điểm được áp dụng cho 3 đối tượng như sau:
  • Đối tượng 1: thí sinh có đủ 3 thành phần điểm.
  • Đối tượng 2: thí sinh chỉ có điểm THPT và HB (ĐGNL = 0 hoặc dưới ngưỡng đầu vào).
  • Đối tượng 3: thí sinh chỉ có điểm ĐGNL và HB (THPT = 0 hoặc dưới ngưỡng đầu vào, điểm HB bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026).

Lưu ý: thí sinh phải đảm bảo ngưỡng đầu vào xét tuyển của từng thành phần điểm tương ứng với các đối tượng do Trường công bố.

Nguyên tắc tính điểm xét tuyển

Nguyên tắc tính điểm xét tuyển: điểm xét tuyển được xét trên cơ sở điểm học lực (ĐHL) có giá trị cao nhất của các đối tượng tham gia xét tuyển tương ứng, cụ thể:

  • Đối tượng 1: ĐHL 1, lấy giá trị điểm cao nhất của 3 thành phần điểm theo công thức:

ĐHL 1 = Max [w1THPT + w2ĐGNL + w3HB] (w1 = w2 = 45%, w3 = 10%)

Trong trường hợp xét ĐHL 1 không đạt, tiếp tục áp dụng công thức tính điểm của đối tượng 2 hoặc đối tượng 3 để xét.

  • Đối tượng 2: ĐHL 2, lấy giá trị điểm cao nhất của 2 thành phần điểm theo công thức:

ĐHL 2 = Max [w1THPT + w3HB] (w1 =90%, w3 = 10%)

  • Đối tượng 3: ĐHL 3, lấy giá trị điểm cao nhất của 2 thành phần điểm theo công thức:

ĐHL 3 = Max [w2 ĐGNL + w3HB)] (w2 =90%, w3 = 10%)

  • Mỗi đối tượng khác nhau được xác định điểm xét tuyển (điểm chuẩn) khác nhau theo công thức:

ĐXT = Max (ĐHL từng đối tượng) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh)

a, Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào

Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, ĐHQG-HCM.

c) Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển

  • Điểm của từng thành phần điểm được quy đổi về thang điểm 100, làm tròn đến 2 chữ số thập phân, theo công thức:
  • THPT= [Điểm thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30
  • ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] x 100/1200
  • HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30
  • Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, theo công thức:
  • Nếu ĐHL + ĐC
  • Nếu ĐHL + ĐC >= 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]
  • Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm).

b) Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển giữa các thành phần điểm: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT (công văn số 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/5/2026), cụ thể:

Hệ số quy đổi điểm α dùng để quy đổi điểm giữa các thành phần điểm (ĐGNL và THPT) khi tính điểm xét tuyển, xác định điểm trúng tuyển cho từng ngành/nhóm ngành, được áp dụng cho từng đối tượng tham gia xét tuyển (đối tượng 2 và đối tượng 3). Hệ số α được xác định bằng phương pháp bách phân vị giữa thành phần điểm theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, kết hợp với kết quả hồi quy dữ liệu nhập học, điểm trung bình tích lũy (GPA) của 03 năm trước liền kề. Hệ số trên được Hội đồng tuyển sinh phân tích, xây dựng trong quá trình xử lý dữ liệu xét tuyển và công bố cùng với kết quả xét tuyển.

c) Điểm lệch giữa các tổ hợp.

  • Mức chênh lệch giữa (điểm lệch) các tổ hợp thông dụng của điểm thi THPT dựa trên đối sánh phổ điểm do Bộ GDĐT công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng khoảng điểm trúng tuyển. Điểm lệch giữa các tổ hợp được phân tích, xử lý trong quá trình xử lý nguyện vọng của thí sinh.

4. Số lượng tuyển sinh

  • Mã trường QSX
  • Địa chỉ đào tạo:
  • Chương trình chuẩn quốc tế (mã xét tuyển ...QT): số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn, Tp.HCM;
  • Chương trình chuẩn: khu đô thị ĐHQG-HCM, phường Linh Xuân, Tp.HCM.

>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN TPHCM NĂM 2025 VÀ CÁC NĂM TẠI ĐÂY

STT
Mã xét tuyển
Tên chương trình xét tuyển
Mã ngành/ chương trình
Tên ngành_chương trình
Số lượng dự kiến
Phương thức tuyển sinh (PT)
1
7140101
Chương trình chuẩn
7140101
Giáo dục học
70
PT 1, PT 2 (B00, C00, C01, D01)
2
7140114
Chương trình chuẩn
7140114
Quản lý giáo dục
50
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
3
7210213
Chương trình chuẩn
7210213
Nghệ thuật học
50
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
4
7220201
Chương trình chuẩn
7220201
Ngôn ngữ Anh
225
PT 1, PT 2 (D01)
5
7220201QT
Chuẩn quốc tế
7220201
Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế
135
PT 1, PT 2 (D01)
6
7220202
Chương trình chuẩn
7220202
Ngôn ngữ Nga
60
PT 1, PT 2 (D01, D02, D14)
7
7220203
Chương trình chuẩn
7220203
Ngôn ngữ Pháp
80
PT 1, PT 2 (D01, D03, D14)
8
7220204
Chương trình chuẩn
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
165
PT 1, PT 2 (D01, D04, D14)
9
7220204QT
Chuẩn quốc tế
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế
80
PT 1, PT 2 (D01, D04, D14)
10
7220205
Chương trình chuẩn
7220205
Ngôn ngữ Đức
30
PT 1, PT 2 (D01, D05, D14)
11
7220205QT
Chuẩn quốc tế
7220205
Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế
40
PT 1, PT 2 (D01, D05, D14)
12
7220206
Chương trình chuẩn
7220206
Ngôn ngữ Tây Ban Nha
50
PT 1, PT 2 (D01, D03, D05, D14)
13
7220208
Chương trình chuẩn
7220208
Ngôn ngữ Italia
50
PT 1, PT 2 (D01, D03, D05, D14)
14
7229001
Chương trình chuẩn
7229001
Triết học
50
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
15
7229009
Chương trình chuẩn
7229009
Tôn giáo học
50
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
16
7229010
Chương trình chuẩn
7229010
Lịch sử
100
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
17
7229020
Chương trình chuẩn
7229020
Ngôn ngữ học
80
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
18
7229030
Chương trình chuẩn
7229030
Văn học
130
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
19
7229040
Chương trình chuẩn
7229040
Văn hoá học
90
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
20
7320101
Chương trình chuẩn
7320101
Báo chí
110
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
21
7320101QT
Chuẩn quốc tế
7320101
Báo chí_Chuẩn quốc tế
60
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
22
7320104
Chương trình chuẩn
7320104
Truyền thông đa phương tiện
80
PT 1, PT 2 (D01, D14, D15)
23
7320201
Chương trình chuẩn
7320201
Thông tin - thư viện
55
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
24
7320205
Chương trình chuẩn
7320205
Quản lý thông tin
70
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
25
7320303
Chương trình chuẩn
7320303
Lưu trữ học
65
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
26
7580112
Chương trình chuẩn
7580112
Đô thị học
100
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
27
7310206
Chương trình chuẩn
7310206
Quan hệ quốc tế
140
PT 1, PT 2 (D01, D14)
28
7310206QT
Chuẩn quốc tế
7310206
Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế
95
PT 1, PT 2 (D01, D14)
29
7310301
Chương trình chuẩn
7310301
Xã hội học
150
PT 1, PT 2 (A00, C00, D01, D14)
30
7310302
Chương trình chuẩn
7310302
Nhân học
60
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
31
7310401
Chương trình chuẩn
7310401
Tâm lý học
75
PT 1, PT 2 (B00, C00, D01, D14)
32
7310403
Chương trình chuẩn
7310403
Tâm lý học giáo dục
50
PT 1, PT 2 (B00, B08, D01, D14)
33
7310501
Chương trình chuẩn
7310501
Địa lý học
95
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D15)
34
7310601
Chương trình chuẩn
7310601
Quốc tế học
50
PT 1, PT 2 (D01, D09, D14, D15)
35
7310608
Chương trình chuẩn
7310608
Đông phương học
205
PT 1, PT 2 (D01, D04, D14, D15)
36
7310613
Chương trình chuẩn
7310613
Nhật Bản học
105
PT 1, PT 2 (D01, D06, D14, D63)
37
7310613QT
Chuẩn quốc tế
7310613
Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế
75
PT 1, PT 2 (D01, D06, D14, D63)
38
7310614
Chương trình chuẩn
7310614
Hàn quốc học
165
PT 1, PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)
39
7310630
Chương trình chuẩn
7310630
Việt Nam học
55
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
40
73106a1
Chương trình chuẩn
73106a1
Kinh doanh thương mại Hàn Quốc
64
PT 1, PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)
41
7340406
Chương trình chuẩn
7340406
Quản trị văn phòng
70
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
42
7810103
Chương trình chuẩn
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
120
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
43
7810103QT
Chuẩn quốc tế
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế
60
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
44
7760101
Chương trình chuẩn
7760101
Công tác xã hội
90
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
45
7140107
Chương trình chuẩn
7140107
Quản trị chất lượng giáo dục
50
PT 1, PT 2 (C03, D01, D14, D15)
46
7310401QT
Chuẩn quốc tế
7310401
Tâm lý học_Chuẩn quốc tế
50
PT 1, PT 2 (B00, C00, D01, D14)
1
7220201LK
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
722020
Ngôn ngữ Anh_Liên kết 2+2
30
PT 1, PT 2 (D01, D14, D15)
2
7220204LK
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_Liên kết 2+2
90
PT 1, PT 2 (D01, D04, D14, D15)
3
7320101LK
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
7320101
Truyền thông chuyên ngành báo chí_Liên kết 2+2
30
PT 1, PT 2 (A01, D01, D14, D15)
4
7310206LK
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
7310206
Quan hệ quốc tế_Liên kết 2+2
30
PT 1, PT 2 (D01, D14)
5
7310630LK
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
7310630
Việt Nam học_Liên kết 2+2
30
Liên kết ĐH Busan


5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

a, Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành có môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, bắt buộc đăng ký thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp.

- Điều kiện về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng):

STT
Tên ngành
Điều kiện ngoại ngữ - Đầu vào
Điều kiện ngoại ngữ - Chuyển tiếp
1
Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí)
Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên
2
Quan hệ Quốc tế
Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên
3
Ngôn ngữ Anh
Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên
4
Ngôn ngữ Trung Quốc
Không yêu cầu.
HSK 3 trở lên

b, Điểm cộng

Trường sử dụng điểm cộng thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, theo nguyên tắc:

Tổng điểm của các thành tích không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (10 điểm theo thang điểm 100);

Nhóm thành tích
Mức cộng (thang điểm 100)
Nhóm 1 + Nhóm 2 + Nhóm 3
10 điểm
Nhóm 1: - Thí sinh trong danh sách 149 trường THPT theo quy định của ĐHQG-HCM: + Học sinh các trường THPT chuyên, năng khiếu; + Học sinh thuộc các nhóm trường THPT còn lại; - Điều kiện để được cộng điểm: thí sinh phải đảm bảo 2 điều kiện sau: + Học tối thiểu 2 năm tại 149 trường THPT; + Có điểm trung bình học lực 03 năm từ Tốt trở lên. - Từ năm 2029, chỉ áp dụng điểm cộng cho các trường chuyên
tối đa 3 điểm
Nhóm 2: - Thí sinh có thành tích đạt được trong quá trình học tập (học sinh giỏi quốc tế, quốc gia và cấp tỉnh/thành phố), áp dụng đối với thí sinh không dùng kết quả để xét tuyển thẳng: + Giải nhất, nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trở lên; + Giải nhất, nhì, ba và bốn trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia trở lên, đề tài dự thi có nội dung thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển; + Giải nhất, nhì, ba và khuyến khích, thuộc hệ thống tuyển chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; + Đạt giải nhất, nhì, ba và bốn trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, đề tài dự thi có nội dung thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển.
tối đa 4 điểm
Nhóm 3: - Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế; có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao (trong 03 năm học THPT): + Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt trình độ từ B2 trở lên (còn hạn sử dụng tính đến ngày nộp minh chứng). + Có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao (cá nhân hoặc đồng đội, từ cấp phường/xã trở lên).
tối đa 3 điểm (thành tích đồng đội được tính bằng 1/2 thành tích cá nhân)
  • Trong từng nhóm thành tích chỉ cộng 1 mức điểm cao nhất.
  • Chi tiết về mức cộng điểm của từng nhóm sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét trong quá trình xử lý nguyện vọng và công bố cùng với kết quả xét tuyển.

c, Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm được xác định theo công thức sau:

[(100 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng)/25] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (đã quy đổi về thang điểm 100).

d, Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo:

  • Sinh viên đăng ký chuyên ngành theo thông báo: đăng ký tối đa 3 nguyện vọng
  • Tiêu chí xét: xét theo thứ tự nguyện vọng đăng ký của sinh viên, kết hợp với tiêu chí (1) điểm xét tuyển (không cộng điểm ưu tiên) kết hợp với (2) điểm thi TN THPT đối với môn ngoại ngữ và (3) thứ tự ưu tiên của các chuyên ngành.
  • Các trường hợp ưu tiên xét chuyên ngành:

(1) Sinh viên trúng tuyển bằng tổ hợp D04 (đối với điểm thi TN THPT): ưu tiên xét vào chuyên ngành Trung Quốc học.

(2) Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: ưu tiên xét vào chuyên ngành Úc học.

(3) Thứ tự ưu tiên các chuyên ngành được sắp xếp theo thứ tự sau:(1) - Trung Quốc học (2) - Thái Lan học (3) - Úc học (4) - Ấn Độ học (5) - Indonesia học (6) - Ả Rập học

  • Thông tin cụ thể về số lượng, chỉ tiêu, thời gian tổ chức xét chuyên ngành do khoa công bố trên trang thông tin của đơn vị và công bố cho sinh viên khi nhập học.
  • Tổ chức tuyển sinh

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Kế hoạch tổ chức xét tuyển chung

a) Thí sinh khai báo thông tin, minh chứng để cộng điểm, học bạ dùng xét tuyển vào Trường (thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước) trên cổng đăng ký xét tuyển (https://tuyensinhdh.hcmussh.edu.vn) và nộp hồ sơ về Trường:

Thời gian: từ ngày 03/6 đến 17g00 ngày 30/6/2026.

Địa điểm nhận hồ sơ: phòng Quản lý đào tạo (B001) của Trường theo địa chỉ 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM (thí sinh có thể nộp trực tiếp tại Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện).

Lưu ý: đối với minh chứng ngoại ngữ quốc tế, Trường kết hợp với dữ liệu của thí sinh trên Hệ thống nghiệp vụ.

b) Thực hiện kế hoạch xét tuyển thẳng (mục 6.2.1).

c) Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển: từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT không giới hạn số lần, cụ thể:

  • Tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện đăng ký xét tuyển (ĐKXT) bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT (sau đây gọi tắt là Hệ thống) tại địa chỉ http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
  • Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống;
  • Thí sinh chưa có tài khoản ĐKXT trên Hệ thống (đã TN THPT) phải thực hiện việc đăng ký cấp tài khoản bổ sung từ ngày 01/5 đến ngày 20/5/2026, tại Sở Giáo dục và Đào tạo (Sở GDĐT) nơi thí sinh thường trú.

c) Nộp lệ phí xét tuyển: từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026, thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến, theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;

d) Giải quyết sai sót của thí sinh: từ ngày 22/7 đến 17 giờ 00 ngày 24/7/2026. Thí sinh liên hệ Sở GDĐT hoặc Điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc Vụ GDĐH hoặc Cục GDNNGDTX hoặc Cục KHCNTT.

đ) Công bố kết quả xét tuyển: trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026

e) Xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống: trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026. Tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng), phải xác nhận nhập học theo đúng thời gian đã thông báo ở trên.

g) Nhập học tại trường: theo thông báo hướng dẫn khi công bố kết quả xét tuyển.

6.2. Tổ chức xét tuyển của từng phương thức
6.2.1. Phương thức 1: xét tuyển thẳng
a) Đối tượng, điều kiện: áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (trừ trường hợp thí sinh là người nước ngoài tại điểm c của mục 7.2.2), được quy định cụ thể tại mục 7.2.
b) Thời gian ĐKXT: từ ngày 01/6 đến 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.
c) Nguyện vọng đăng ký: Thí sinh đăng ký tối đa 03 nguyện vọng vào trường.
Thí sinh sắp xếp các NVXT theo thứ tự từ 01 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
d) Phương thức đăng ký: (1) Đối với thí sinh xét tuyển thẳng được quy định tại mục 7.2.1: thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế.

  • Bước 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại https://tuyensinhdh.hcmussh.edu.vn. Thí sinh khai báo thông tin theo hướng dẫn của hệ thống;
  • Bước 2: Gửi hồ sơ về phòng Quản lý đào tạo (B001) của Trường theo địa chỉ 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM (thí sinh có thể nộp trực tiếp tại Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện).

Hồ sơ gồm có:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng in từ hệ thống (hoặc theo công văn số 2304 của Bộ GDĐT).
  • Bản sao thành tích (bằng khen hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản công nhận về thành tích) đạt được.(Lưu ý: tất cả bảng sao không có thị thực phải mang bảng chính (gốc) để đối chiếu).

(2) Đối với thí sinh xét tuyển thẳng được quy định tại mục 7.2.2: thí sinh là người khuyết tật nặng, thí sinh là người nước ngoài, thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài.

  • Bước 1: In mẫu đăng ký xét tuyển tại phụ lục II
  • Bước 2: Điền các thông tin, chuẩn bị các hồ sơ theo quy định;
  • Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo (B001) của Trường.Hồ sơ gồm có:
  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu;
  • Bản sao học bạ 3 năm trung học phổ thông lớp 10, lớp 11 và lớp 12 có xác nhận trường THPT (trong trường hợp học bạ năm lớp 12 chưa hoàn tất, được thay thế bằng chứng nhận/bảng điểm kết quả học tập do trường THPT cấp) hoặc bằng tốt nghiệp THPT, trung học nghề kèm kết quả học tập bậc THPT do sơ cơ sở đào tạo nước ngoài cấp (dịch sang tiếng Việt, có thị thực), được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc nước sở tại xác thực bằng văn bản;
  • Bản sao các minh chứng dùng xét tuyển thẳng theo quy định tại mục a và mục b;
  • Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ, năng lực tiếng Việt đối với thí sinh (thí sinh người nước ngoài)

Xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026

Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, cụ thể:

Số TT

Tên môn thi học sinh giỏi

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

1

Ngữ Văn

Việt Nam học

7310630

Văn học (*)

7229030

Nghệ thuật học

7210213

Văn hóa học

7229040

Báo chí (*)

7320101

Ngôn ngữ học (*)

7229020

Thông tin - thư viện

7320201

2

Lịch sử

Lịch sử (*)

7229010

Nhân học

7310302

Lưu trữ học

7320303

Đông phương học

7310608

Địa lý học

7310501

Việt Nam học

7310630

Quốc tế học

7310601

Văn hóa học

7229040

3

Địa lý

Địa lý học (*)

7310501

Đông phương học

7310608

Lịch sử

7229010

Việt Nam học

7310630

Quốc tế học

7310601

Văn hóa học

7229040

4

Tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh (*)

7220201

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

Ngôn ngữ Italia

7220208

Quan hệ quốc tế

7310206

Quốc tế học

7310601

Đông phương học

7310608

Ngôn ngữ học

7229020

Truyền thông đa phương tiện

7320104

5

Tiếng Nga

Ngôn ngữ Nga (*)

7220202

Đông phương học

7310608

Quốc tế học

7310601

Ngôn ngữ học

7229020

6

11

Tiếng Trung Quốc

Ngôn ngữ Trung Quốc (*)

7220204

Đông phương học

7310608

Quốc tế học

7310601

Ngôn ngữ học

7229020

7

Tiếng Pháp

Ngôn ngữ Pháp (*)

7220203

Quốc tế học

7310601

Đông phương học

7310608

Ngôn ngữ học

7229020

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

Ngôn ngữ Italia

7220208

8

Tiếng Nhật

Nhật Bản học (*)

7310613

Đông phương học

7310608

Quốc tế học

7310601

Việt Nam học

7310630

9

Sinh học

Tâm lý học

7310401

Tâm lý học giáo dục

7310403

b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi.

Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo thí sinh được xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người khiếm thị, có học lực đạt từ khá trở lên trong ba năm học THPT, trong đó ba môn đăng ký dự thi đạt từ 7.0 trở lên; thị lực dưới 10% (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). Các trường hợp khác, vận dụng điểm a khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức;

d) Thí sinh là người nước ngoài, tốt nghiệp chương trình THPT ở nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đáp ứng chuẩn năng lực ngoại ngữ theo từng ngành, cụ thể: trình độ A2 đối với ngành Việt Nam học (sinh viên tiếp tục học tiếng Việt để đạt được trình độ theo quy định) và trình độ B1 đối với các ngành học khác.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí