Thông tin tuyển sinh Đại học Khoa học xã hội và nhân văn TPHCM 2026
Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐHQGHCM công bố thông tin tuyển sinh năm 2026 với gần 4.400 sinh viên bằng hai phương thức: tuyển thẳng và xét tuyển tổng hợp.
- Đối tượng, điều kiện dự tuyển:
a) Đối tượng dự tuyển
- Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
- Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
b) Điều kiện dự tuyểnNgười dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1. Phương thức 1 (mã 301): xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.
2.2. Phương thức 2 (mã 500): xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
- w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: giá trị cao nhất của tổng điểm 3 môn thi TN THPT thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.
- w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2026: điểm cao nhất của 2 lần thi ĐGNL.
- w3 là trọng số của điểm HB: giá trị cao nhất của tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 03 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).
Lưu ý đối với điểm HB:
- Tổ hợp xét tuyển có giá trị cao nhất của HB không nhất thiết phải cùng tổ hợp với điểm thi THPT (ví dụ: ngành Giáo dục học có 4 tổ hợp lần lượt là B00, C00, C01 và D01. Khi lấy giá trị điểm cao nhất của 4 tổ hợp xét tuyển của HB và và THPT có thể cho kết quả là: điểm cao nhất của HB là tổ hợp C00 và điểm cao nhất của THPT là tổ hợp D01).
- Trường hợp môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển (Dxx) của HB không đủ 06 học kỳ ở cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn ngoại ngữ khác để thay thế theo nguyên tắc: môn ngoại ngữ thay thế không vượt quá 02 học kỳ so với môn ngoại ngữ chính.
- Đối tượng 1: thí sinh có đủ 3 thành phần điểm.
- Đối tượng 2: thí sinh chỉ có điểm THPT và HB (ĐGNL = 0 hoặc dưới ngưỡng đầu vào).
- Đối tượng 3: thí sinh chỉ có điểm ĐGNL và HB (THPT = 0 hoặc dưới ngưỡng đầu vào, điểm HB bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026).
Lưu ý: thí sinh phải đảm bảo ngưỡng đầu vào xét tuyển của từng thành phần điểm tương ứng với các đối tượng do Trường công bố.
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển: điểm xét tuyển được xét trên cơ sở điểm học lực (ĐHL) có giá trị cao nhất của các đối tượng tham gia xét tuyển tương ứng, cụ thể:
- Đối tượng 1: ĐHL 1, lấy giá trị điểm cao nhất của 3 thành phần điểm theo công thức:
ĐHL 1 = Max [w1THPT + w2ĐGNL + w3HB] (w1 = w2 = 45%, w3 = 10%)
Trong trường hợp xét ĐHL 1 không đạt, tiếp tục áp dụng công thức tính điểm của đối tượng 2 hoặc đối tượng 3 để xét.
- Đối tượng 2: ĐHL 2, lấy giá trị điểm cao nhất của 2 thành phần điểm theo công thức:
ĐHL 2 = Max [w1THPT + w3HB] (w1 =90%, w3 = 10%)
- Đối tượng 3: ĐHL 3, lấy giá trị điểm cao nhất của 2 thành phần điểm theo công thức:
ĐHL 3 = Max [w2 ĐGNL + w3HB)] (w2 =90%, w3 = 10%)
- Mỗi đối tượng khác nhau được xác định điểm xét tuyển (điểm chuẩn) khác nhau theo công thức:
ĐXT = Max (ĐHL từng đối tượng) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh)
a, Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào
Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, ĐHQG-HCM.
c) Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển
- Điểm của từng thành phần điểm được quy đổi về thang điểm 100, làm tròn đến 2 chữ số thập phân, theo công thức:
- THPT= [Điểm thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30
- ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] x 100/1200
- HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30
- Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, theo công thức:
- Nếu ĐHL + ĐC
- Nếu ĐHL + ĐC >= 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]
- Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm).
b) Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển giữa các thành phần điểm: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT (công văn số 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/5/2026), cụ thể:
Hệ số quy đổi điểm α dùng để quy đổi điểm giữa các thành phần điểm (ĐGNL và THPT) khi tính điểm xét tuyển, xác định điểm trúng tuyển cho từng ngành/nhóm ngành, được áp dụng cho từng đối tượng tham gia xét tuyển (đối tượng 2 và đối tượng 3). Hệ số α được xác định bằng phương pháp bách phân vị giữa thành phần điểm theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, kết hợp với kết quả hồi quy dữ liệu nhập học, điểm trung bình tích lũy (GPA) của 03 năm trước liền kề. Hệ số trên được Hội đồng tuyển sinh phân tích, xây dựng trong quá trình xử lý dữ liệu xét tuyển và công bố cùng với kết quả xét tuyển.
c) Điểm lệch giữa các tổ hợp.
- Mức chênh lệch giữa (điểm lệch) các tổ hợp thông dụng của điểm thi THPT dựa trên đối sánh phổ điểm do Bộ GDĐT công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng khoảng điểm trúng tuyển. Điểm lệch giữa các tổ hợp được phân tích, xử lý trong quá trình xử lý nguyện vọng của thí sinh.
4. Số lượng tuyển sinh
- Mã trường QSX
- Địa chỉ đào tạo:
- Chương trình chuẩn quốc tế (mã xét tuyển ...QT): số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn, Tp.HCM;
- Chương trình chuẩn: khu đô thị ĐHQG-HCM, phường Linh Xuân, Tp.HCM.
>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN TPHCM NĂM 2025 VÀ CÁC NĂM TẠI ĐÂY
|
STT
|
Mã xét tuyển
|
Tên chương trình xét tuyển
|
Mã ngành/ chương trình
|
Tên ngành_chương trình
|
Số lượng dự kiến
|
Phương thức tuyển sinh (PT)
|
|---|---|---|---|---|---|---|
|
1
|
7140101
|
Chương trình chuẩn
|
7140101
|
Giáo dục học
|
70
|
PT 1, PT 2 (B00, C00, C01, D01)
|
|
2
|
7140114
|
Chương trình chuẩn
|
7140114
|
Quản lý giáo dục
|
50
|
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
|
|
3
|
7210213
|
Chương trình chuẩn
|
7210213
|
Nghệ thuật học
|
50
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
|
|
4
|
7220201
|
Chương trình chuẩn
|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
225
|
PT 1, PT 2 (D01)
|
|
5
|
7220201QT
|
Chuẩn quốc tế
|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế
|
135
|
PT 1, PT 2 (D01)
|
|
6
|
7220202
|
Chương trình chuẩn
|
7220202
|
Ngôn ngữ Nga
|
60
|
PT 1, PT 2 (D01, D02, D14)
|
|
7
|
7220203
|
Chương trình chuẩn
|
7220203
|
Ngôn ngữ Pháp
|
80
|
PT 1, PT 2 (D01, D03, D14)
|
|
8
|
7220204
|
Chương trình chuẩn
|
7220204
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
165
|
PT 1, PT 2 (D01, D04, D14)
|
|
9
|
7220204QT
|
Chuẩn quốc tế
|
7220204
|
Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế
|
80
|
PT 1, PT 2 (D01, D04, D14)
|
|
10
|
7220205
|
Chương trình chuẩn
|
7220205
|
Ngôn ngữ Đức
|
30
|
PT 1, PT 2 (D01, D05, D14)
|
|
11
|
7220205QT
|
Chuẩn quốc tế
|
7220205
|
Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế
|
40
|
PT 1, PT 2 (D01, D05, D14)
|
|
12
|
7220206
|
Chương trình chuẩn
|
7220206
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha
|
50
|
PT 1, PT 2 (D01, D03, D05, D14)
|
|
13
|
7220208
|
Chương trình chuẩn
|
7220208
|
Ngôn ngữ Italia
|
50
|
PT 1, PT 2 (D01, D03, D05, D14)
|
|
14
|
7229001
|
Chương trình chuẩn
|
7229001
|
Triết học
|
50
|
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
|
|
15
|
7229009
|
Chương trình chuẩn
|
7229009
|
Tôn giáo học
|
50
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
|
|
16
|
7229010
|
Chương trình chuẩn
|
7229010
|
Lịch sử
|
100
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
|
|
17
|
7229020
|
Chương trình chuẩn
|
7229020
|
Ngôn ngữ học
|
80
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
|
|
18
|
7229030
|
Chương trình chuẩn
|
7229030
|
Văn học
|
130
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
|
|
19
|
7229040
|
Chương trình chuẩn
|
7229040
|
Văn hoá học
|
90
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
|
|
20
|
7320101
|
Chương trình chuẩn
|
7320101
|
Báo chí
|
110
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
|
|
21
|
7320101QT
|
Chuẩn quốc tế
|
7320101
|
Báo chí_Chuẩn quốc tế
|
60
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14)
|
|
22
|
7320104
|
Chương trình chuẩn
|
7320104
|
Truyền thông đa phương tiện
|
80
|
PT 1, PT 2 (D01, D14, D15)
|
|
23
|
7320201
|
Chương trình chuẩn
|
7320201
|
Thông tin - thư viện
|
55
|
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
|
|
24
|
7320205
|
Chương trình chuẩn
|
7320205
|
Quản lý thông tin
|
70
|
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
|
|
25
|
7320303
|
Chương trình chuẩn
|
7320303
|
Lưu trữ học
|
65
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
|
|
26
|
7580112
|
Chương trình chuẩn
|
7580112
|
Đô thị học
|
100
|
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D14)
|
|
27
|
7310206
|
Chương trình chuẩn
|
7310206
|
Quan hệ quốc tế
|
140
|
PT 1, PT 2 (D01, D14)
|
|
28
|
7310206QT
|
Chuẩn quốc tế
|
7310206
|
Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế
|
95
|
PT 1, PT 2 (D01, D14)
|
|
29
|
7310301
|
Chương trình chuẩn
|
7310301
|
Xã hội học
|
150
|
PT 1, PT 2 (A00, C00, D01, D14)
|
|
30
|
7310302
|
Chương trình chuẩn
|
7310302
|
Nhân học
|
60
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
|
|
31
|
7310401
|
Chương trình chuẩn
|
7310401
|
Tâm lý học
|
75
|
PT 1, PT 2 (B00, C00, D01, D14)
|
|
32
|
7310403
|
Chương trình chuẩn
|
7310403
|
Tâm lý học giáo dục
|
50
|
PT 1, PT 2 (B00, B08, D01, D14)
|
|
33
|
7310501
|
Chương trình chuẩn
|
7310501
|
Địa lý học
|
95
|
PT 1, PT 2 (A01, C00, D01, D15)
|
|
34
|
7310601
|
Chương trình chuẩn
|
7310601
|
Quốc tế học
|
50
|
PT 1, PT 2 (D01, D09, D14, D15)
|
|
35
|
7310608
|
Chương trình chuẩn
|
7310608
|
Đông phương học
|
205
|
PT 1, PT 2 (D01, D04, D14, D15)
|
|
36
|
7310613
|
Chương trình chuẩn
|
7310613
|
Nhật Bản học
|
105
|
PT 1, PT 2 (D01, D06, D14, D63)
|
|
37
|
7310613QT
|
Chuẩn quốc tế
|
7310613
|
Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế
|
75
|
PT 1, PT 2 (D01, D06, D14, D63)
|
|
38
|
7310614
|
Chương trình chuẩn
|
7310614
|
Hàn quốc học
|
165
|
PT 1, PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)
|
|
39
|
7310630
|
Chương trình chuẩn
|
7310630
|
Việt Nam học
|
55
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
|
|
40
|
73106a1
|
Chương trình chuẩn
|
73106a1
|
Kinh doanh thương mại Hàn Quốc
|
64
|
PT 1, PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)
|
|
41
|
7340406
|
Chương trình chuẩn
|
7340406
|
Quản trị văn phòng
|
70
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
|
|
42
|
7810103
|
Chương trình chuẩn
|
7810103
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
120
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
|
|
43
|
7810103QT
|
Chuẩn quốc tế
|
7810103
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế
|
60
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
|
|
44
|
7760101
|
Chương trình chuẩn
|
7760101
|
Công tác xã hội
|
90
|
PT 1, PT 2 (C00, D01, D14, D15)
|
|
45
|
7140107
|
Chương trình chuẩn
|
7140107
|
Quản trị chất lượng giáo dục
|
50
|
PT 1, PT 2 (C03, D01, D14, D15)
|
|
46
|
7310401QT
|
Chuẩn quốc tế
|
7310401
|
Tâm lý học_Chuẩn quốc tế
|
50
|
PT 1, PT 2 (B00, C00, D01, D14)
|
|
1
|
7220201LK
|
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
|
722020
|
Ngôn ngữ Anh_Liên kết 2+2
|
30
|
PT 1, PT 2 (D01, D14, D15)
|
|
2
|
7220204LK
|
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
|
7220204
|
Ngôn ngữ Trung Quốc_Liên kết 2+2
|
90
|
PT 1, PT 2 (D01, D04, D14, D15)
|
|
3
|
7320101LK
|
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
|
7320101
|
Truyền thông chuyên ngành báo chí_Liên kết 2+2
|
30
|
PT 1, PT 2 (A01, D01, D14, D15)
|
|
4
|
7310206LK
|
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
|
7310206
|
Quan hệ quốc tế_Liên kết 2+2
|
30
|
PT 1, PT 2 (D01, D14)
|
|
5
|
7310630LK
|
Liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2)
|
7310630
|
Việt Nam học_Liên kết 2+2
|
30
|
Liên kết ĐH Busan
|
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
a, Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành có môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, bắt buộc đăng ký thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp.
- Điều kiện về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài (2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng):
|
STT
|
Tên ngành
|
Điều kiện ngoại ngữ - Đầu vào
|
Điều kiện ngoại ngữ - Chuyển tiếp
|
|---|---|---|---|
|
1
|
Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí)
|
Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
|
IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên
|
|
2
|
Quan hệ Quốc tế
|
Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
|
IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên
|
|
3
|
Ngôn ngữ Anh
|
Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.
|
IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên
|
|
4
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
Không yêu cầu.
|
HSK 3 trở lên
|
b, Điểm cộng
Trường sử dụng điểm cộng thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, theo nguyên tắc:
Tổng điểm của các thành tích không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (10 điểm theo thang điểm 100);
|
Nhóm thành tích
|
Mức cộng (thang điểm 100)
|
|---|---|
|
Nhóm 1 + Nhóm 2 + Nhóm 3
|
10 điểm
|
|
Nhóm 1: - Thí sinh trong danh sách 149 trường THPT theo quy định của ĐHQG-HCM: + Học sinh các trường THPT chuyên, năng khiếu; + Học sinh thuộc các nhóm trường THPT còn lại; - Điều kiện để được cộng điểm: thí sinh phải đảm bảo 2 điều kiện sau: + Học tối thiểu 2 năm tại 149 trường THPT; + Có điểm trung bình học lực 03 năm từ Tốt trở lên. - Từ năm 2029, chỉ áp dụng điểm cộng cho các trường chuyên
|
tối đa 3 điểm
|
|
Nhóm 2: - Thí sinh có thành tích đạt được trong quá trình học tập (học sinh giỏi quốc tế, quốc gia và cấp tỉnh/thành phố), áp dụng đối với thí sinh không dùng kết quả để xét tuyển thẳng: + Giải nhất, nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trở lên; + Giải nhất, nhì, ba và bốn trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia trở lên, đề tài dự thi có nội dung thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển; + Giải nhất, nhì, ba và khuyến khích, thuộc hệ thống tuyển chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; + Đạt giải nhất, nhì, ba và bốn trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, đề tài dự thi có nội dung thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển.
|
tối đa 4 điểm
|
|
Nhóm 3: - Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế; có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao (trong 03 năm học THPT): + Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt trình độ từ B2 trở lên (còn hạn sử dụng tính đến ngày nộp minh chứng). + Có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao (cá nhân hoặc đồng đội, từ cấp phường/xã trở lên).
|
tối đa 3 điểm (thành tích đồng đội được tính bằng 1/2 thành tích cá nhân)
|
- Trong từng nhóm thành tích chỉ cộng 1 mức điểm cao nhất.
- Chi tiết về mức cộng điểm của từng nhóm sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét trong quá trình xử lý nguyện vọng và công bố cùng với kết quả xét tuyển.
c, Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm được xác định theo công thức sau:
[(100 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng)/25] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (đã quy đổi về thang điểm 100).
d, Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo:
- Sinh viên đăng ký chuyên ngành theo thông báo: đăng ký tối đa 3 nguyện vọng
- Tiêu chí xét: xét theo thứ tự nguyện vọng đăng ký của sinh viên, kết hợp với tiêu chí (1) điểm xét tuyển (không cộng điểm ưu tiên) kết hợp với (2) điểm thi TN THPT đối với môn ngoại ngữ và (3) thứ tự ưu tiên của các chuyên ngành.
- Các trường hợp ưu tiên xét chuyên ngành:
(1) Sinh viên trúng tuyển bằng tổ hợp D04 (đối với điểm thi TN THPT): ưu tiên xét vào chuyên ngành Trung Quốc học.
(2) Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: ưu tiên xét vào chuyên ngành Úc học.
(3) Thứ tự ưu tiên các chuyên ngành được sắp xếp theo thứ tự sau:(1) - Trung Quốc học (2) - Thái Lan học (3) - Úc học (4) - Ấn Độ học (5) - Indonesia học (6) - Ả Rập học
- Thông tin cụ thể về số lượng, chỉ tiêu, thời gian tổ chức xét chuyên ngành do khoa công bố trên trang thông tin của đơn vị và công bố cho sinh viên khi nhập học.
- Tổ chức tuyển sinh
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Kế hoạch tổ chức xét tuyển chung
a) Thí sinh khai báo thông tin, minh chứng để cộng điểm, học bạ dùng xét tuyển vào Trường (thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước) trên cổng đăng ký xét tuyển (https://tuyensinhdh.hcmussh.edu.vn) và nộp hồ sơ về Trường:
Thời gian: từ ngày 03/6 đến 17g00 ngày 30/6/2026.
Địa điểm nhận hồ sơ: phòng Quản lý đào tạo (B001) của Trường theo địa chỉ 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM (thí sinh có thể nộp trực tiếp tại Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện).
Lưu ý: đối với minh chứng ngoại ngữ quốc tế, Trường kết hợp với dữ liệu của thí sinh trên Hệ thống nghiệp vụ.
b) Thực hiện kế hoạch xét tuyển thẳng (mục 6.2.1).
c) Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển: từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT không giới hạn số lần, cụ thể:
- Tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện đăng ký xét tuyển (ĐKXT) bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT (sau đây gọi tắt là Hệ thống) tại địa chỉ http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
- Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống;
- Thí sinh chưa có tài khoản ĐKXT trên Hệ thống (đã TN THPT) phải thực hiện việc đăng ký cấp tài khoản bổ sung từ ngày 01/5 đến ngày 20/5/2026, tại Sở Giáo dục và Đào tạo (Sở GDĐT) nơi thí sinh thường trú.
c) Nộp lệ phí xét tuyển: từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026, thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến, theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;
d) Giải quyết sai sót của thí sinh: từ ngày 22/7 đến 17 giờ 00 ngày 24/7/2026. Thí sinh liên hệ Sở GDĐT hoặc Điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc Vụ GDĐH hoặc Cục GDNNGDTX hoặc Cục KHCNTT.
đ) Công bố kết quả xét tuyển: trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026
e) Xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống: trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026. Tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng), phải xác nhận nhập học theo đúng thời gian đã thông báo ở trên.
g) Nhập học tại trường: theo thông báo hướng dẫn khi công bố kết quả xét tuyển.
- Bước 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại https://tuyensinhdh.hcmussh.edu.vn. Thí sinh khai báo thông tin theo hướng dẫn của hệ thống;
- Bước 2: Gửi hồ sơ về phòng Quản lý đào tạo (B001) của Trường theo địa chỉ 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, Tp.HCM (thí sinh có thể nộp trực tiếp tại Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện).
Hồ sơ gồm có:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng in từ hệ thống (hoặc theo công văn số 2304 của Bộ GDĐT).
- Bản sao thành tích (bằng khen hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản công nhận về thành tích) đạt được.(Lưu ý: tất cả bảng sao không có thị thực phải mang bảng chính (gốc) để đối chiếu).
(2) Đối với thí sinh xét tuyển thẳng được quy định tại mục 7.2.2: thí sinh là người khuyết tật nặng, thí sinh là người nước ngoài, thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài.
- Bước 1: In mẫu đăng ký xét tuyển tại phụ lục II
- Bước 2: Điền các thông tin, chuẩn bị các hồ sơ theo quy định;
- Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo (B001) của Trường.Hồ sơ gồm có:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu;
- Bản sao học bạ 3 năm trung học phổ thông lớp 10, lớp 11 và lớp 12 có xác nhận trường THPT (trong trường hợp học bạ năm lớp 12 chưa hoàn tất, được thay thế bằng chứng nhận/bảng điểm kết quả học tập do trường THPT cấp) hoặc bằng tốt nghiệp THPT, trung học nghề kèm kết quả học tập bậc THPT do sơ cơ sở đào tạo nước ngoài cấp (dịch sang tiếng Việt, có thị thực), được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc nước sở tại xác thực bằng văn bản;
- Bản sao các minh chứng dùng xét tuyển thẳng theo quy định tại mục a và mục b;
- Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ, năng lực tiếng Việt đối với thí sinh (thí sinh người nước ngoài)
Xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026
Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, cụ thể:
|
Số TT |
Tên môn thi học sinh giỏi |
Tên ngành đào tạo |
Mã ngành |
|
1 |
Ngữ Văn |
Việt Nam học |
7310630 |
|
Văn học (*) |
7229030 |
||
|
Nghệ thuật học |
7210213 |
||
|
Văn hóa học |
7229040 |
||
|
Báo chí (*) |
7320101 |
||
|
Ngôn ngữ học (*) |
7229020 |
||
|
Thông tin - thư viện |
7320201 |
||
|
2 |
Lịch sử |
Lịch sử (*) |
7229010 |
|
Nhân học |
7310302 |
||
|
Lưu trữ học |
7320303 |
||
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Địa lý học |
7310501 |
||
|
Việt Nam học |
7310630 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Văn hóa học |
7229040 |
||
|
3
|
Địa lý |
Địa lý học (*) |
7310501 |
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Lịch sử |
7229010 |
||
|
Việt Nam học |
7310630 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Văn hóa học |
7229040 |
||
|
4 |
Tiếng Anh |
Ngôn ngữ Anh (*) |
7220201 |
|
Ngôn ngữ Nga |
7220202 |
||
|
Ngôn ngữ Pháp |
7220203 |
||
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
||
|
Ngôn ngữ Đức
|
7220205
|
||
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
7220206 |
||
|
Ngôn ngữ Italia |
7220208 |
||
|
Quan hệ quốc tế |
7310206 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Ngôn ngữ học |
7229020 |
||
|
Truyền thông đa phương tiện
|
7320104
|
||
|
5 |
Tiếng Nga |
Ngôn ngữ Nga (*) |
7220202 |
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Ngôn ngữ học |
7229020 |
||
|
6
11 |
Tiếng Trung Quốc |
Ngôn ngữ Trung Quốc (*) |
7220204 |
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Ngôn ngữ học |
7229020 |
||
|
7 |
Tiếng Pháp |
Ngôn ngữ Pháp (*) |
7220203 |
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Ngôn ngữ học |
7229020 |
||
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha
|
7220206
|
||
|
Ngôn ngữ Italia
|
7220208
|
||
|
8 |
Tiếng Nhật |
Nhật Bản học (*) |
7310613 |
|
Đông phương học |
7310608 |
||
|
Quốc tế học |
7310601 |
||
|
Việt Nam học |
7310630 |
||
|
9 |
Sinh học |
Tâm lý học |
7310401 |
|
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi.
Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo thí sinh được xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
a) Thí sinh là người khiếm thị, có học lực đạt từ khá trở lên trong ba năm học THPT, trong đó ba môn đăng ký dự thi đạt từ 7.0 trở lên; thị lực dưới 10% (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). Các trường hợp khác, vận dụng điểm a khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh;
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức;
d) Thí sinh là người nước ngoài, tốt nghiệp chương trình THPT ở nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đáp ứng chuẩn năng lực ngoại ngữ theo từng ngành, cụ thể: trình độ A2 đối với ngành Việt Nam học (sinh viên tiếp tục học tiếng Việt để đạt được trình độ theo quy định) và trình độ B1 đối với các ngành học khác.
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
