Thông tin tuyển sinh Đại học Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội 2026

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội công bố thông tin tuyển sinh năm 2026. Theo đó, trường tuyển 3.000 chỉ tiêu, trong đó có 2.500 chỉ tiêu trong nước.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung

(1). Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

(2). Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường Đại học Kinh tế.

(3). Trường Đại học Kinh tế (ĐHKT) có quy định cụ thể về đối tượng, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

(4). Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường ĐHKT sẽ xem xét hỗ trợ thí sinh được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với năng lực, sức khỏe của thí sinh và trong khả năng cho phép của Nhà trường.

1.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển của từng phương thức tuyển sinh

1.2.1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước

1.2.1.1. Điều kiện chung

- Số nguyện vọng đăng ký: Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng

- Thời hạn chứng chỉ, kết quả, giải thưởng (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ, kết quả, giải thưởng):

STT

Kết quả thi/chứng chỉ/giải thưởng

Thời hạn

1

Kết quả thi ĐGNL/các chứng chỉ quốc tế (IELTS/TOEFL iBT/ SAT/ACT/A-Level)

Còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển

2

Giải thưởng xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển

Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển

- Yêu cầu của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế):

STT

Nội dung

IELTS

TOEFL iBT

1

Đơn vị cấp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

British Council (BC)/hoặc International Development Program (IDP) cấp

Educational Testing Service (ETS) cấp

2

Hình thức thi của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Thí sinh không sử dụng chứng chỉ tiếng Anh thi trực tuyến để đăng ký xét tuyển

3

Loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS)

IELTS Academic

1.2.1.2. Điều kiện dự tuyển theo các phương thức tuyển sinh

STT

Phương thức tuyển sinh

Điều kiện dự tuyển

1

Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

* Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

- Thí sinh sử dụng 08 tổ hợp xét tuyển: D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh), A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C03 (Toán, Ngữ Văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí), X01 (Toán, Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật)

- Thang điểm xét tuyển: thang điểm 30

- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026)

* Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

- Thí sinh sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 2 môn còn lại trong 4 tổ hợp xét tuyển: D01 gồm: Toán, Ngữ Văn; A01 gồm: Toán, Vật lý; D09 gồm: Toán, Lịch sử; D10 gồm: Toán, Địa lý.

- Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS đạt từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 72 trở lên (chi tiết tại **Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10)

- Thang điểm xét tuyển: thang điểm 30

- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026)

2

Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức

- Thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức

- Thang điểm xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 150. Sau đó quy về thang 30 và cộng điểm ưu tiên theo quy định theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN (Thí sinh tra cứu tại đường link của Viện Đào tạo số và khảo thí, ĐHQGHN cung cấp sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có điểm quy đổi trúng tuyển HSA về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của ĐHQGHN)

- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026)

3

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thí sinh được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi đạt giải khi đáp ứng tiêu chí sau:

Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường)

4

Xét tuyển dự bị đại học và lưu học sinh

4.1

Xét tuyển dự bị đại học

Thí sinh đáp ứng điều kiện sau:

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 1 trong 8 tổ hợp xét tuyển (A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh); D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh); D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh); C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý); C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử); C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý); X01 (Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật): đạt từ 19 điểm trở lên

- Kết quả trung bình chung các môn học chính khóa trong chương trình dự bị đại học: đạt từ 7.0 trở lên (trong đó môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đạt từ 7.0 trở lên).

- Kết quả rèn luyện cả năm dự bị đại học: loại Tốt trở lên

4.2

Xét tuyển lưu học sinh

1. Thí sinh là người nước ngoài:

Thí sinh là người nước ngoài đáp ứng các tiêu chí sau:

- Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương (được Việt Nam công nhận), đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của ĐHQGHN và của Trường Đại học Kinh tế;

- Thí sinh đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN, cụ thể như sau:

+ Có chứng chỉ tiếng Việt tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành/chuyên ngành tiếng Việt;

+ Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông/trung cấp/cao đẳng/đại học/thạc sĩ/tiến sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Việt;

- Có đủ sức khoẻ để học tập, nghiên cứu tại Việt Nam. Sau khi đến Việt Nam, lưu học sinh phải kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện ĐHQGHN hoặc tại các cơ sở y tế do đơn vị đào tạo chỉ định. Trường hợp mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không đủ sức khỏe để học tập thì phải về nước;

- Có đủ khả năng về tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu, thực tập và sinh hoạt tại Việt Nam trong thời gian tương ứng;

- Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, không vi phạm pháp luật của Việt Nam và nước sở tại; cam kết nhập cảnh đúng mục đích học tập;

2. Thí sinh là người Việt Nam: học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam có kết quả học tập hằng năm đạt tối thiểu 60/100 điểm, trong đó có kết quả 3 môn (bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn) theo các tổ hợp quy định của chương trình đào tạo tương ứng bảo đảm mức điểm mỗi môn đạt tối thiểu 60/100, kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

* Lưu ý:

(1) Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10

** BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ SANG THANG ĐIỂM 10

STT

Trình độ IELTS

Trình độ TOEFL iBT

Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10

1

5.5

72-78

8.0

2

6.0

79-87

8.5

3

6.5

88-95

9.0

4

7.0

96-101

9.5

5

7.5-9.0

102-120

10

(2) Bảng quy đổi điểm A-Level sang phần trăm (%)

Thang điểm A-Level

Thang điểm phần trăm %

A*

90 – 100

A

80 – 89

B

70 - 79

C

60 – 69

1.2.1.3. Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích

STT

Giải thưởng/Chứng chỉ quốc tế

Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích

(Thí sinh đạt nhiều giải/chứng chỉ/kết quả chỉ được cộng điểm một lần tương ứng với giải/chứng chỉ/kết quả cao nhất đạt được)

1

Điểm thưởng

Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT được cộng điểm thưởng khi đáp ứng các tiêu chí sau:

(1) Tiêu chí 1: Thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng theo quy định.

(2) Tiêu chí 2: Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường)

2

Điểm xét thưởng

Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đáp ứng một trong các thành tích sau để được cộng điểm xét thưởng:

1. Giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

2. Giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia (đề tài thuộc 1 trong 2 lĩnh vực: Kinh doanh và Quản lý hoặc Khoa học xã hội và hành vi);

3. Giải thưởng theo Quy định của ĐHQGHN:

Thí sinh tốt nghiệp THPT, có kết quả học tập cả 3 năm bậc THPT được đánh giá mức Tốt (học lực loại Giỏi trở lên) và lựa chọn một trong các tiêu chí sau:

(1) Tiêu chí 1: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các Kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường);

(2) Tiêu chí 2: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường);

(3) Tiêu chí 3: Đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường);

3

Điểm khuyến khích

Thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và lựa chọn một trong các thành tích sau để được cộng điểm khuyến khích khi xét tuyển:

3.1

Cộng điểm khuyến khích kết quả SAT

- Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên.

- Khai báo mã đăng ký 7853-Vietnam National University-Hanoi

3.2

Cộng điểm khuyến khích kết quả ACT

- Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt điểm từ 22/36 (điểm thành phần: môn Toán ≥ 35/60; môn Khoa học ≥ 22/40).

3.3

Cộng điểm khuyến khích chứng chỉ A-Level

Thí sinh sử dụng chứng chỉ của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Anh): Mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60). Chi tiết tại Bảng quy đổi điểm A-Level sang phần trăm (%)

1.2.2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài

STT Phương thức tuyển sinh Điều kiện dự tuyển
I. Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)
1 Xét tuyển kết hợp kết quả học tập bậc THPT với chứng chỉ quốc tế Thí sinh thỏa mãn 02 điều kiện:
- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung 4/6 học kỳ ở bậc THPT đạt tối thiểu 8,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.5 theo thang điểm 4.0). Hai học kỳ còn lại đạt 7,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.0 theo thang điểm 4) trở lên;
- Điều kiện 2: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
2 Xét kết quả học tập THPT Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0);
- Điều kiện 2: Tổng điểm trung bình 3 môn học cả năm lớp 12 của 1 trong 9 tổ hợp sau đạt 21.0 điểm trở lên:
A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh;
D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh;
D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh;
D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh;
C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý;
C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử;
C04: Toán, Ngữ Văn, Địa lý;
X01: Toán, Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Điều kiện 3: Cóchứng chỉ TiếngAnh quốc tế đạt tốithiểu tương đươngbậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT vào năm tuyển sinh môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
3 Xét tuyển chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-LEVEL Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có một trong các chứng chỉ quốc tế khi tham gia các bài thi đánh giá năng lực sau (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ) được xét tuyển vào chương trình và không phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế:
- Bài thi ACT đạt tối thiểu điểm 20/36 (trong đó điểm thành phần tiếng Anh tối thiểu là 18);
- Bài thi SAT đạt từ 1050/1600 điểm trở lên (trong đó điểm đọc và viết không dưới 480, chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển);
- Chứng chỉ A Level do Cambridge International Examination (CIE) cấp với kết quả 3 môn học theo các khối xét tuyển tương ứng (các môn: Toán – Tiếng Anh – Vật lý – Hóa – Sinh …) đạt điểm C trở lên.
4 Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài Thí sinh là người Việt Nam có bằng Tốt nghiệp THPT do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được xét tuyển vào học khi văn bằng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Yêu cầu điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0)
5 Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 1 trong 8 tổ hợp xét tuyển: A01/D01/D09/D10/C01/C03/C04/X01 đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN áp dụng cho Chương trình BSBA-TROY và điểm trung bình chung các môn thi tốt nghiệp THPT đạt 5,0 trở lên (không có điểm liệt các môn)
- Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
6 Xét kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80
/150 điểm trở lên (còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ).
- Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6,5/10.
II. Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Ffrancis – Hoa Kỳ cấp bằng)
1 Xét tuyển kết hợp kết quả học tập bậc THPT với chứng chỉ quốc tế Thí sinh thỏa mãn 02 điều kiện:
- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung 5/6 học kỳ ở bậc THPT đạt tối thiểu 8,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.5 theo thang điểm 4.0). Học kỳ còn lại đạt từ 7,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.0 theo thang điểm 4.0) trở lên;
- Điều kiện 2: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
2 Xét kết quả học tập THPT Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0);
- Điều kiện 2: Tổng điểm trung bình 3 môn học cả năm lớp 12 của 1 trong 9 tổ hợp sau đạt 21.0 điểm trở lên:
A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh;
D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh;
D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh;
D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh;
C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý;
C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử;
C04: Toán, Ngữ Văn, Địa lý;
X01: Toán, Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Điều kiện 3: Cóchứng chỉ TiếngAnh quốc tế đạt tốithiểu tương đươngbậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT vào năm tuyển sinh môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
3 Xét tuyển chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-LEVEL Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có một trong các chứng chỉ quốc tế khi tham gia các bài thi đánh giá năng lực sau (còn thời hạn 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ) được xét tuyển vào chương trình và không phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế:
- Bài thi ACT đạt tối thiểu điểm 20/36 (trong đó điểm thành phần tiếng Anh tối thiểu là 18);
- Bài thi SAT đạt từ 1050/1600 điểm trở lên (trong đó điểm đọc và viết không dưới 480),
- Chứng chỉ A Level do các đơn vị khảo thí sau cấp: Pearson Edexcel; Oxford, Cambridge & RSA Examination (OCR); Council for the Curriculum, Examinations and Assessment (CCEA) in North Ireland; Welsh Joint Education Committee (WJEC); Cambridge International Examination (CIE); ... với kết quả 3 môn học theo các khối xét tuyển tương ứng (các môn: Toán – Tiếng Anh – Vật lý – Văn học – Lịch sử …) đạt điểm C trở lên.
4 Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài Thí sinh là người Việt Nam có bằng Tốt nghiệp THPT do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được xét tuyển vào học khi văn bằng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Yêu cầu điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0)
5 Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 1 trong 8 tổ hợp xét tuyển: A01/D01/D09/D10/C01/C03/C04/X01 đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN áp dụng cho Chương trình BBA-USF và điểm trung bình chung các môn thi tốt nghiệp THPT đạt 5,0 trở lên và không có điểm liệt đối với các môn còn lại.
- Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
6 Xét kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80/150 điểm trở lên (còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ).
- Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 (còn thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ).

* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.

Ghi chú:

- Sinh viên thuộc các trường hợp trúng tuyển có điều kiện sẽ được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh để xếp lớp học bổ sung kiến thức tiếng Anh và luyện thi lấy chứng chỉ đạt trình độ theo yêu cầu. Thời gian yêu cầu nộp được chứng chỉ tiếng Anh là không quá 01 năm kể từ khi có thông báo trúng tuyển có điều kiện.

- Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh đạt tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP) hoặc tương đương (còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ) theo danh mục được Bộ GD-ĐT Việt Nam công nhận sẽ được đăng ký học các môn do Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đảm nhiệm. Thí sinh phải nộp được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5, TOEFL iBT 72 hoặc tương đương trước khi đăng ký học phần do Đại học đối tác đảm nhiệm (trừ các trường hợp được Đại học đối tác chấp nhận, bao gồm các thí sinh có chứng chỉ quốc tế ACT, SAT hoặc A Level …như nêu trong ‘Xét điểm các bài thi đánh giá năng lực khác.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

2.1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước

2.1.1. Các phương thức tuyển sinh

STT

Phương thức xét tuyển

Mô tả

1

Xét tuyển thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

- Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo 8 tổ hợp xét tuyển (D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01) và theo thang điểm 30

- Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm 2 môn còn lại của kỳ thi tốt nghiệp THPT (trừ Tiếng Anh) năm 2026 thuộc các tổ hợp xét tuyển A01, D01, D09, D10 thang điểm 30

2

Xét tuyển kết quả thi ĐGNL học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức

Xét tuyển kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức theo thang điểm 150 được quy đổi về thang điểm 30 theo công thức quy đổi của ĐHQGHN

3

Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT

Xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT

4

Xét tuyển dự bị đại học và lưu học sinh

- Xét tuyển dự bị đại học

Kết quả trung bình chung các môn học chính khóa trong chương trình dự bị đại học: đạt từ 7.0 trở lên (trong đó môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đạt từ 7.0 trở lên).

- Xét tuyển lưu học sinh

Xét tuyển lưu học sinh theo Quy định của ĐHQGHN

2.1.2. Cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích

STT

Giải thưởng/Chứng chỉ quốc tế

Mô tả

1

Điểm thưởng

Cộng điểm thưởng đối với giải thưởng nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia

Cộng điểm theo thang điểm 30 (theo mức quy đổi từ thành tích) vào phương thức tuyển sinh kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

2

Điểm xét thưởng

Cộng điểm xét thưởng giải thưởng:

- Giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia

- Giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia

- Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN/hoặc kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN/hoặc kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) theo quy định của ĐHQGHN

Cộng điểm theo thang điểm 30 (theo mức quy đổi từ thành tích) vào phương thức tuyển sinh kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

3

Điểm khuyến khích

- Kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

Quy định mức điểm cộng theo khoảng và cộng vào phương thức tuyển sinh kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

- Kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT

- Chứng chỉ A-level

2.2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài

STT

Phương thức tuyển sinh

Mô tả

Xét tuyển kết hợp kết quả học tập bậc THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Xét tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 kết hợp với kết quả học tập bậc THPT

Xét kết quả học tập THPT

Xét tuyển kết hợp kết quả học tập trung bình chung bậc THPT yêu cầu tổng điểm trung bình 3 môn học cả năm lớp 12 thuộc 9 tổ hợp (A01, D01, D08, D09, D10, C01 C03, C04, X01) và kết quả chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế

Xét tuyển chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-LEVEL

Xét tuyển thí sinh có kết quả bài thi ACT đạt tối thiểu điểm 20/36; SAT đạt từ 1050/1600 điểm trở lên; Chứng chỉ A-Level (tiêu chí xét tuyển chi tiết tại phương thức tuyển sinh)

Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài

Xét tuyển thí sinh là người Việt Nam có bằng Tốt nghiệp THPT do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được xét tuyển vào học khi văn bằng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo 8 tổ hợp xét tuyển (D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01) và theo thang điểm 30

Xét kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức

Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80/150 điểm trở lên.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) là mức điểm tối thiểu thí sinh phải đạt để được đăng ký xét tuyển vào ngành/chương trình đào tạo bao gồm cả điểm ưu tiên.

- Điểm trúng tuyển của một chương trình đào tạo là ngưỡng điểm mà những thí sinh có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm cộng

- Không có độ lệch điểm giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh.

>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐH KINH TẾ - ĐHQGHN CÁC NĂM TẠI ĐÂY

4. Số lượng tuyển sinh

* Năm 2026, Trường ĐHKT tuyển sinh 6 ngành đào tạo với 8 chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh sau:

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành

Số lượng

Phương thức tuyển sinh

I

Tuyển sinh đại học chính quy trong nước

1

Ngành Quản trị kinh doanh

7340101

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị kinh doanh, Ngành Quản trị kinh doanh, Nhóm ngành Kinh doanh

7340101,

73401

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị kinh doanh, Ngành Quản trị kinh doanh, Nhóm ngành Kinh doanh

Bao gồm 04 chuyên ngành sau:

- Quản trị kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

- Quản trị Marketing, Truyền thông và Thương hiệu

- Quản trị nhân lực

- Quản trị kinh doanh khách sạn và lữ hành

410

Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1

2

Ngành Tài chính – Ngân hàng

7340201

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Tài chính – Ngân hàng, Ngành Tài chính – Ngân hàng,

Nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm

7340201,

73402

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Tài chính – Ngân hàng, Ngành Tài chính – Ngân hàng, Nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm

Bao gồm 04 chuyên ngành sau:

- Tài chính doanh nghiệp

- Ngân hàng và công nghệ tài chính

- Quản trị rủi ro và bảo hiểm

- Tài chính và đầu tư

500

Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1

3

Ngành Kế toán

7340301

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kế toán, Ngành Kế toán, Nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán

7340301,

73403

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kế toán, Ngành Kế toán, Nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán

Bao gồm 03 chuyên ngành sau:

- Kế toán định hướng nghề nghiệp quốc tế

- Kiểm toán

- Phân tích kinh doanh

330

Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1

4

Ngành Kinh tế quốc tế

7310106

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kinh tế quốc tế, Ngành Kinh tế quốc tế, Nhóm ngành Kinh tế học

7310106,

73101

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kinh tế quốc tế, Ngành Kinh tế quốc tế, Nhóm ngành Kinh tế học

Bao gồm 03 chuyên ngành sau:

- Thương mại quốc tế

- Kinh doanh quốc tế và phát triển thị trường toàn cầu

- Logistics và Chuỗi cung ứng toàn cầu

510

Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1

5

Ngành Kinh tế

7310101

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kinh tế, Ngành Kinh tế, Nhóm ngành Kinh tế học

7310101,

73101

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kinh tế, Ngành Kinh tế, Nhóm ngành Kinh tế học

Bao gồm 04 chuyên ngành sau:

- Kinh tế chính trị và Ngoại giao

- Kinh tế truyền thông và báo chí

- Kinh tế số và quản lý

- Quản lý kinh tế

400

Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1

6

Ngành Kinh tế phát triển

7310105

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kinh tế phát triển, Ngành Kinh tế phát triển, Nhóm ngành Kinh tế học

7310105,

73101

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kinh tế phát triển, Ngành Kinh tế phát triển, Nhóm ngành Kinh tế học

Bao gồm 05 chuyên ngành sau:

- Kinh tế du lịch và dịch vụ

- Kinh tế Tài nguyên, Môi trường và Bất động sản

- Phân tích dữ liệu kinh tế và chính sách

- Kinh tế đầu tư và phát triển

- Hệ thống thông tin kinh tế và khoa học dữ liệu

350

Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.1

Tổng I

2500

II

Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài

1

Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học Troy cấp bằng)

7340101.68

Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)

7340101,

73401

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị kinh doanh, Ngành Quản trị kinh doanh, Nhóm ngành Kinh doanh

Chuyên ngành Kinh doanh toàn cầu (Major: Global Business), có 02 định hướng chuyên sâu (concentration):

- Kinh doanh tổng hợp (General Business)

- Phân tích dữ liệu (Data Analytics)

150

Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.2

2

Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học St.Francis cấp bằng)

7340101.98

Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Francis – Hoa Kỳ cấp bằng)

7340101,

73401

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản trị kinh doanh, Ngành Quản trị kinh doanh, Nhóm ngành Kinh doanh

Bao gồm 05 chuyên ngành sau:

- Chuyên ngành kép (double majors): Kinh doanh Quốc tế và Quản trị Chuỗi cung ứng; hoặc:

- Chuyên ngành Marketing

- Chuyên ngành Tài chính

- Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế

- Chuyên ngành Quản trị Chuỗi cung ứng

350

Chi tiết phương thức tuyển sinh tại mục 2.2

Tổng I

500

Tổng (I + II)

3000

* Số lượng tuyển sinh xét tuyển thẳng (theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT)

STT

Ngành đào tạo

Số lượng tuyển sinh

1

Ngành Quản trị kinh doanh

5

2

Ngành Tài chính – Ngân hàng

5

3

Ngành Kế toán

5

4

Ngành Kinh tế quốc tế

10

5

Ngành Kinh tế

5

6

Ngành Kinh tế phát triển

5

Tổng

35

* Số lượng tuyển sinh xét tuyển dự bị đại học

STT

Ngành đào tạo

Số lượng tuyển sinh

1

Ngành Quản trị kinh doanh

2

2

Ngành Tài chính – Ngân hàng

2

3

Ngành Kế toán

2

4

Ngành Kinh tế quốc tế

2

5

Ngành Kinh tế

2

6

Ngành Kinh tế phát triển

2

Tổng

12

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào đơn vị đào tạo

5.1. Tuyển sinh đại học chính quy

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

a.1. Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;

a.2. Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm a.3 dưới đây;

a.3. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;

a.4. Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học ban hành theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

a.5. Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

b. Điểm cộng

Điểm cộng bao gồm điểm thưởng (dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30), điểm xét thưởng (dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30), điểm khuyến khích (dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30) không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30);

c. Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành)

Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.

5.2. Tuyển sinh liên kết đào tạo với nước ngoài

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.

* Tiêu chí phụ áp dụng với phương thức xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

b. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành)

Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.

6. Tổ chức tuyển sinh

Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.

6.1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước

6.1.1. Thời gian tuyển sinh

- Thời gian đăng ký xét tuyển của tất cả các phương thức (trừ phương thức tuyển sinh sử dụng kết quả thi THPT năm 2026) trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế: chi tiết tại Thông báo tuyển sinh của Nhà trường

- Thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT

- Thời gian xét tuyển: thực hiện theo Kế hoạch của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN

6.1.2. Hình thức tuyển sinh

6.1.2.1. Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT

6.1.2.2. Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế

- Tại địa chỉ http://xettuyendaihoc.ueb.edu.vn

- Áp dụng đối với các phương thức của Tuyển sinh đại học chính quy trong nước:

(1) Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức (HSA);

(2) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

(3) Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT;

- Áp dụng đối với các điều kiện cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) của tuyển sinh đại học chính quy trong nước như sau:

(1) Cộng điểm thưởng: Cộng điểm thưởng đối với giải thưởng nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia

(2) Cộng điểm xét thưởng:

+ Giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia

+ Giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia

+ Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN/hoặc kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN/hoặc kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) theo quy định của ĐHQGHN

(3) Cộng điểm khuyến khích: Chứng chỉ quốc tế khác (SAT, ACT, A-Level);

Lưu ý: Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin khai báo trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế. Nếu có sai sót về thông tin dẫn đến không đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh sẽ bị HỦY kết quả trúng tuyển và bị xử lý theo các Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

6.1.2.3. Nộp hồ sơ bản giấy

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp theo kế hoạch của Nhà trường tại Thông báo tuyển sinh như sau:

  1. Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học;
  2. Xét tuyển lưu học sinh và người Việt Nam học tập ở nước ngoài hoặc học tập chương trình bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam (kết hợp đăng ký trực tuyến trên Hệ thống quản lý lưu học sinh của ĐHQGHN);

6.2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo nước ngoài

6.2.1. Thời gian tuyển sinh đại học liên kết đào tạo với nước ngoài

- Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng): Theo thông báo cụ thể của Nhà trường.

- Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học St. Francis, Hoa Kỳ cấp bằng): Theo thông báo cụ thể của Nhà trường.

6.2.2. Hình thức tuyển sinh đại học liên kết đào tạo với nước ngoài

Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế tại địa chỉ http://xettuyendaihoc.ueb.edu.vn và nộp hồ sơ theo yêu cầu tại Thông báo của Nhà trường.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Nguyên tắc chung

a. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:

- Điểm cộng (bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích): chi tiết tại mục 7.2

- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng: chi tiết tại mục 7.3

- Tổng điểm cộng và điểm ưu tiên: không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm 30 (tối đa 3.0 điểm). Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này. Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.

- Điểm cộng được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên (ưu tiên khu vực, đối tượng) để đảm bảo thống nhất, đồng bộ theo đúng quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

b. PTXT kết quả đánh giá năng lực:

- Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + đối tượng (chi tiết tại mục 7.3)

- Tổng điểm ưu tiên: không vượt quá 10% của thang điểm 30

7.2. Điểm cộng

7.2.1. Điểm thưởng

- Điều kiện cộng điểm thưởng: quy định chi tiết tại số thứ tự 1 – Điểm thưởng thuộc mục 1.2.1.3 Phần II (Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)

- Mức điểm thưởng:

STT

Giải

Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia

1

Nhất

3 điểm

2

Nhì

2.5 điểm

3

Ba

2.0 điểm

7.2.2. Điểm xét thưởng

- Điều kiện cộng điểm xét thưởng: quy định chi tiết tại số thứ tự 2 – Điểm xét thưởng thuộc mục 1.2.1.3 Phần II (Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)

- Mức điểm xét thưởng:

STT

Giải

(1)

Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia

(2)

Kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia

(3)

Kỳ thi Olympic bậc THPT cấp ĐHQGHN

(4)

Kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN

(5)

Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

1

Nhất

1.5 điểm

1.5 điểm

1.5 điểm

1.5 điểm

2

Nhì

1.0 điểm

1.0 điểm

1.0 điểm

1.0 điểm

3

Ba

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

4

Khuyến khích

1.5 điểm

0.25 điểm

7.2.3. Điểm khuyến khích

- Điều kiện cộng điểm khuyến khích: quy định chi tiết tại số thứ tự 3 – Điểm xét thưởng thuộc mục 1.2.1.3 Phần II (Điều kiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)

- Mức điểm khuyến khích:

STT

Mức điểm cộng

SAT

ACT

A-Level

1

1.5 điểm

1520/1600 trở lên

34/36 trở lên

3 điểm A* trở lên

2

1.25 điểm

1440/1600 trở lên

32/36 trở lên

1 điểm A* trở lên + 2 điểm A trở lên

3

1.0 điểm

1376/1600

30/36 trở lên

3 điểm A trở lên

7.3. Điểm Ưu tiên khu vực, đối tượng

7.3.1. Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Trường ĐHKT áp dụng cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng như sau:

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực: khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng: nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;

- Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số);

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.5)] x Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

- Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương theo thang điểm 30;

- Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp;

7.3.2. Cách tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Nhà trường áp dụng cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng đối với các phương thức xét tuyển cụ thể như sau:

Các phương thức xét tuyển (tại mục 7.1) sử dụng quy đổi điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo thang điểm 30 như sau:

Nhóm đối tượng ưu tiên

Khu vực

3

2

2-NT

1

Không thuộc đối tượng ưu tiên

0

0.25

0.5

0.75

Nhóm ưu tiên 2 (đối tượng 4, 5, 6)

1.0

1.25

1.5

1.75

Nhóm ưu tiên 1 (đối tượng 1, 2, 3)

2.0

2.25

2.5

2.75

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí