Thông tin tuyển sinh Đại học Phạm Văn Đồng 2026

Năm 2026, Đại học Phạm Văn Đồng thông báo tuyển sinh 14 chương trình đào tạo với 5 phương thức xét tuyển: xét tuyển thẳng, xét điểm thi THPT, xét học bạ, xét điểm DGNL HCM, dự bị đại học.

1.Đối tượng, điều kiện dự tuyển; phạm vi tuyển sinh

a. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định.

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

- Không vi phạm pháp luật.

b. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước. Đối với thí sinh có nơi thường trú ngoài tỉnh Quảng Ngãi xét tuyển vào khối ngành đào tạo giáo viên, nhà trường chỉ nhận hồ sơ xét tuyển theo diện đào tạo đặt hàng và diện đào tạo theo nhu cầu cá nhân (được quy định trong Nghị định 116/2020/NĐ-CP).

2. Mô tả phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển.

a. Đối với phương thức Xét tuyển: Chỉ áp dụng đối với bậc đại học

Thực hiện tuyển sinh theo 5 phương thức sau:

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026

(tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, sử dụng thang điểm 30);

- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chính Minh (ĐHQG-HCM) năm 2026;

- Phương thức 4: Xét chuyển thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học;

- Phương thức 5: Xét tuyển thẳng.

b. Đối với phương thức Thi tuyển kết hợp xét tuyển: Chỉ áp dụng đối ngành Giáo dục Mầm non, bậc cao đẳng

Thực hiện tuyển sinh theo 2 phương thức sau:

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026 (môn Toán hoặc Văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán hoặc Ngữ văn) và kết quả của Kỳ thi tuyển sinh môn Năng khiếu xét tuyển cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

a. Ngưỡng đầu vào

- Bậc đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên:

+ Xét tuyển theo phương thức 1và 3: Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quy định.

+ Xét tuyển theo phương thức 2: Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.

+ Xét tuyển theo phương thức 4: Đã hoàn thành chương trình dự bị đại học.

+ Xét tuyển theo phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy

chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng.

- Bậc đại học không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên:

+ Xét tuyển theo phương thức 1 và 3: Kết quả thi THPT 2026 có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải đạt từ 15 điểm trở lên.

+ Xét tuyển theo Phương thức 2:

ü Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên đạt tối thiểu 15 điểm;

ü Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: Có điểm tổng kết 3 môn học (theo tổ hợp môn xét tuyển) của lớp 12 phải đạt từ 15 điểm trở lên đồng thời có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

+ Xét tuyển theo phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng.

- Bậc cao đẳng, ngành Giáo dục Mầm non:

+ Xét tuyển theo phương thức 1: Kết quả thi THPT 2026 có điểm môn Toán hoặc Văn cộng điểm ưu tiên phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

+ Xét tuyển theo phương thức 2: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề).

b) Quy tắc quy đổi tương đương

- Đối với một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển.

- Trường sẽ căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT, dữ liệu phân tích điểm trúng tuyển để quyết định công thức quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 và công bố theo quy định.

4. Số lượng tuyển sinh

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Số lượng tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh/Tổ hợp môn

Ghi chú

1.

7140202

Giáo dục Tiểu học

180

- Phương thức 1, 2:

A00; A01; C00; D01; X01

- Phương thức 3,4,5

(*) Năm 2026 chỉ tiêu dành cho diện xét dự bị đại học như sau:

Giáo dục Tiểu học: 30 Sư phạm Ngữ văn: 4

* Chi tiết mã tổ hợp môn A00: Toán, Vật lý, Hoá học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh B00: Toán, Hoá học, Sinh học B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

2.

7140209

Sư phạm Toán học

60

- Phương thức 1, 2:

A00; A01; X05; D01;D07

- Phương thức 3,5

3.

7140210

Sư phạm Tin học

30

- Phương thức 1, 2:

A00; A01; C01; D01 X05; X06;

- Phương thức 3,5

4.

7140211

Sư phạm Vật lý

30

- Phương thức 1, 2: A00; A01; C01;X05

- Phương thức 3,5

5.

7140212

Sư phạm Hóa học

30

- Phương thức 1, 2:

A00; B00; C02; D07; X09

- Phương thức 3,5

6.

7140217

Sư phạm Ngữ văn

80

- Phương thức 1, 2:

C00;C03; X74; X70; X01, D14

- Phương thức 3,4,5

7.

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

90

- Phương thức 1, 2:

D01; D14;D15; X25; X78

- Phương thức 3,5

X01: Toán, Ngữ văn, GDKT&PL X05: Toán, Vật lí, GDKT&PL X06: Toán, Vật lí, Tin học

X09: Toán, Hóa học, GDKT&PL X25: Toán, GDKT&PL, Tiếng Anh X70: Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL X74: Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL

X78: Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh

M01: Ngữ văn + NK1 + NK2 M09: Toán + NK1 + NK2

8.

7140247

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

40

- Phương thức 1, 2:

A00; C01; C02; B00; B03; C01

- Phương thức 3,5

9.

7340101

Quản trị kinh doanh

50

- Phương thức 1, 2: C03; X74; X01; D01

- Phương thức 3, 5

10.

7340115

Marketing

40

- Phương thức 1, 2: C03; X74; X01; D01

- Phương thức 3, 5

11.

7480201

Công nghệ thông tin

90

- Phương thức 1, 2: A00; X05; X06; D01

- Phương thức 3, 5

12.

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

100

- Phương thức 1, 2: A00; A01; X05; D01

- Phương thức 3, 5

13.

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

60

- Phương thức 1,2 : A00; A01; X05; D01

- Phương thức 3, 5

14.

51140201

Giáo dục Mầm non

130

- Phương thức 1, 2 M01;M09

*Ghi chú: Chỉ tiêu các ngành đào tạo giáo viên là dự kiến. Nhà trường sẽ công bố chỉ tiêu chính thức sau khi Bộ GD&ĐT phê duyệt chỉ tiêu này.

5.Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

- Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển vào cùng một ngành đào tạo.

- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp số thí sinh trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu tuyển của từng phương thức xét tuyển, trường quy định:

+ Sử dụng điểm thi môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển để lựa chọn thí sinh trúng tuyển đối với tổ hợp môn chỉ có Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển.

+ Sử dụng điểm thi Toán để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển vừa có môn Toán, vừa có môn Ngữ văn.

+ Sử dụng điểm thi môn Năng khiếu để lựa chọn thí sinh trúng tuyển nếu trong tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu.

b. Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Các chứng chỉ quốc tế phải được cấp bởi các đơn vị được Bộ GD&ĐT cho phép liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ quốc tế và có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp đến ngày kết thúc nộp hồ sơ.

Đối với các thí sinh có một trong các loại chứng chỉ tiếng Anh (còn hiệu lực theo quy định), gồm: IELTS; TOEFL iBT; TOEFL ITP; TOEIC; VSTEP; CEFR/CAMBRIDGE được quy đổi sang điểm tương đương đối với môn tiếng Anh của Kỳ thi THPT năm 2026 theo bảng sau:

Điểm quy đổi Loại chứng chỉ

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10

IELTS

4.0

4.5

5.0

5.5

6.0

>= 6.5

TOEFL iBT

45-50

51-55

56-60

61-70

71-79

>= 80

TOEFL ITP

450-470

471-490

491-510

511-530

531-549

>= 550

TOEIC

450-500

501-550

551-600

>= 601

VSTEP

3

4

5-6

CEFR/CAMBRIDGE

B1

B2

C1-C2

6. Tổ chức tuyển sinh

a. Thời gian đăng ký xét tuyển và xét tuyển

- Đợt chính thức

Phương thức xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

Thời gian xét tuyển

Phương thức 1

Xét theo lịch chung của Bộ GD&ĐT

Xét theo lịch chung của Bộ GD&ĐT

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Phương thức 5

- Tuyển bổ sung đợt 1 (nếu tuyển chưa đủ chỉ tiêu)

+ Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: 22/8/2026-30/8/2026.

+ Thời gian xét tuyển: 04/09/2026.

- Thi năng khiếu tuyển sinh bậc cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non

+ Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: 01/5/2026-19/6/2026.

+ Thời gian thi (dự kiến): Ngày 01 và 02/07/2026.

b. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:

Đối với đợt xét tuyển chính thức, thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng trên cổng thông tin của GD&ĐTdựa trên tài khoản cá nhân đã được Bộ GD&ĐT cấp.

Đối với đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh tải và điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu do nhà trường ban hành (Biểu mẫu đăng trên website tại địa chỉ: tuyensinh.pdu.edu.vn). Sau đó thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển cho nhà trường qua một trong các hình thức sau:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng.

- Nộp hồ sơ qua dịch vụ chuyển phát nhanh.

c. Tổ chức xét tuyển:

- Phương thức 1, Phương thức 2.

+ Sử dụng kết quả điểm thi THPT năm 2026; điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn xét tuyển.

+ Áp dụng cho tất cả các đợt xét tuyển dành cho thí sinh xét tuyển vào học tất cả các ngành đào tạo của bậc đại học; cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

+ Công thức tính tổng điểm xét tuyển:

Tổng điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Tổng điểm ưu tiên.

Trong đó:

* Đối với bậc đại học:

M1, M2, M3: là điểm bài thi THPT năm 2026 (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn xét tuyển (đối với Phương thức 2).

* Đối với bậc cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non

M1: là điểm bài thi THPT năm 2026 môn ngữ Văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 1)/ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn hoặc môn Toán (đối với Phương thức 2).

M2: là điểm môn năng khiếu 1.

M3: là điểm môn năng khiếu 2.

* Điểm ưu tiên: đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Tổng điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

- Điểm ưu tiên bao gồm: điểm ưu tiên khu vực + điểm ưu tiên đối tượng.

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

* Nguyên tắc xét tuyển:

Thí sinh trúng tuyển được lấy từ trên xuống theo tổng điểm xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

Lưu ý: Đối với đợt xét tuyển chính thức, thí sinh đăng ký xét tuyển thực hiện trên hệ thống tuyển sinh của GD&ĐT.

d. Xác nhận nhập học: thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và nhập học trực tiếp tại Trường ĐH Phạm Văn Đồng theo hướng dẫn của nhà Trường.

7.Chính sách ưu tiên

Chính sách ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo chế độ chính sách được thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT. Chi tiết việc cộng điểm ưu tiên được áp dụng theo Phụ lục I, Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

- Đợt xét tuyển chính thức: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Đợt xét tuyển bổ sung: Thí sinh được miễn phí lệ phí đăng ký xét tuyển.

- Lệ phí thi năng khiếu: 300.000đ/thí sinh.

Nhà trường cam kết giải quyết kịp thời, đúng quy định các khiếu nại của thí sinh trong công tác tuyển sinh theo nguyên tắc bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.

(không trái quy định hiện hành): Không

10.1 Học phí

Mức thu học phí theo tín chỉ khoá tuyển sinh năm học 2026-2027 (dự kiến)

Nhóm ngành

Mức học phí (1000 đồng/tín chỉ)

1. Bậc cao đẳng

Hệ chính quy

Giáo dục mầm non

484

2. Bậc đại học

Hệ chính quy

Khối ngành 1: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Sư phạm Tin học

607

Sư phạm Vật lý

607

Sư phạm Ngữ văn

607

Sư phạm Tiếng Anh

607

Giáo dục Tiểu học

607

Sư phạm Toán

607

Sư phạm Khoa học Tự nhiên

607

Sư phạm Hoá

607

Khối ngành 3: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

Quản trị kinh doanh

607

Marketing

607

Khối ngành 5: Toán, Thống kê máy tính, Công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

Công nghệ thông tin

709

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

688

Kỹ thuật cơ điện tử

688

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

  • Thông tin tuyển sinh Đại học Phạm Văn Đồng 2026

    Năm 2026, Đại học Phạm Văn Đồng thông báo tuyển sinh 14 chương trình đào tạo với 5 phương thức xét tuyển: xét tuyển thẳng, xét điểm thi THPT, xét học bạ, xét điểm DGNL HCM, dự bị đại học.

  • Danh sách trường Đại học xét học bạ tháng 5 năm 2026

    Cập nhật danh sách 22+ trường Đại học xét học bạ tháng 5/2026. 2k8 xem ngay chi tiết thời gian nộp hồ sơ, điểm chuẩn và công cụ tính điểm học bạ chuẩn xác nhất.

  • Thông tin tuyển sinh trường Đại học FPT 2026

    Trường Đại học FPT thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026. Theo đó, phương thức tuyển sinh của Trường được thực hiện theo hình thức xét tuyển kết hợp giữa kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT, nhằm đánh giá toàn diện năng lực thí sinh, đồng thời mở rộng cơ hội tiếp cận môi trường đào tạo đại học gắn với thực tiễn.

  • Thông tin tuyển sinh trường Đại học Luật TPHCM 2026

    Năm 2026 trường Đại học Luật TPHCM tuyển sinh theo 5 phương thức: Xét tuyển thẳng, Xét tuyển kết hợp, Xét điểm thi THPT, Xét học bạ, Xét kết quả kì thi V-SAT,