Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Hà Nội 2026
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) công bố thông tin tuyển sinh năm 2026. Theo đó, trường xét tuyển theo 3 phương thức.
I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
I-1. Đối với thí sinh người Việt Nam
a) Tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được các đơn vị chức năng công nhận trình độ tương đương với tốt nghiệp THPT của Việt Nam.
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
c) Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển; thực hiện nộp lệ phí tuyển sinh theo quy định.
d) Có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kỳ cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
I-2. Đối với thí sinh người nước ngoài
a) Tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) đã được công nhận tốt nghiệp THPT, đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt theo yêu cầu chương trình đào tạo và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định tại Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.
b) Đối với diện Hiệp định, Trường tiếp nhận lưu học sinh vào học đại học chính quy theo quyết định của Bộ GDĐT. Số lượng tuyển sinh diện Hiệp định không tính vào số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo do Trường xác định hằng năm, đồng thời không tính vào chỉ tiêu đào tạo giáo viên do Bộ GDĐT phân bổ cho Trường.
c) Đối với diện ngoài Hiệp định, thí sinh phải nộp hồ sơ dự tuyển và lệ phí xét tuyển theo quy định của Trường.
Số lượng tuyển sinh diện ngoài Hiệp định được tính vào số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo do Trường xác định hằng năm; việc xét tuyển đối với diện này được thực hiện cùng với các đối tượng xét tuyển thẳng diện đặc biệt (quy định tại Mục II-1) theo kế hoạch tuyển sinh hằng năm.
II. DIỆN TUYỂN SINH ĐẶC THÙ
II-1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển thẳng
Đối tượng xét tuyển thẳng thuộc diện tuyển sinh đặc thù và được phân thành hai nhóm: diện đặc biệt và diện tài năng.
1.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển thẳng - Diện đặc biệt
a) Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (quy định tại Mục I), thí sinh đăng ký tiếp nhận vào học diện đặc biệt phải thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt theo yêu cầu của chương trình đào tạo ngoài sư phạm theo quy định của Bộ GDĐT.
- Là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt theo yêu cầu của chương trình đào tạo ngoài sư phạm theo quy định của Bộ GDĐT.
- Là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học chương trình đào tạo “Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật”, nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
b) Thí sinh diện đặc biệt nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký tiếp nhận vào học tại Trường (qua Phòng Đào tạo) trước ngày 19/5/2026.
Hội đồng tuyển sinh xem xét hồ sơ, kết quả học tập cấp THPT, nguyện vọng của thí sinh (nếu có) và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo kể trên để quyết định nhận vào học. Trường hợp cần thiết, quyết định nhận vào học có thể kèm theo điều kiện thí sinh phải học một năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức.
1.2. Đối tượng, điều kiện xét tuyển thẳng - Diện tài năng
a) Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (quy định tại Mục I-1), thí sinh đăng ký dự tuyển diện tài năng cần tốt nghiệp THPT năm 2026 và thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia), được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi học sinh giỏi.
Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026. Danh sách các chương trình đào tạo xét tuyển thẳng thí sinh diện tài năng theo từng môn thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế sẽ thông báo trước 17h00 ngày 20/5/2026.
- Đạt giải chính thức (Vàng, Bạc, Đồng) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật (được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận), được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật.
Thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức (được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á - ASIAD, Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á - SEA Games, Cúp Đông Nam Á), được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo: Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao.
Thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính tới ngày 19/5/2026.
- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế (do Bộ GDĐT cử tham gia), được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo “Sư phạm Công nghệ”.
Thời gian đạt giải không quá 03 năm, tính tới ngày 19/5/2026.
b) Thí sinh diện tài năng nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 20/6/2026.
Hội đồng tuyển sinh xem xét hồ sơ, minh chứng thành tích, nguyện vọng xét tuyển của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo cụ thể để quyết định xét tuyển thẳng. Công bố kết quả xét tuyển thẳng diện diện tài năng trước 17h00 ngày 26/6/2026.
c) Diện tài năng trong xét tuyển thẳng là phương thức tuyển sinh đặc thù, thực hiện việc xét tuyển trên cơ sở hồ sơ, thành tích của thí sinh. Phương thức này độc lập với Phương thức 2 - Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (quy định tại Mục III-4).
II-2. Đối tượng, điều kiện xét tuyển diện cử tuyển
2.1. Căn cứ đề nghị của các sở GDĐT và công văn giao chỉ tiêu cử tuyển của Bộ GDĐT, Trường tiếp nhận một số học sinh dân tộc thiểu số vào học trình độ đại học theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về chế độ cử tuyển.
2.2. Phạm vi tuyển sinh: tất cả các chương trình đào tạo phù hợp với chỉ tiêu cử tuyển do Bộ GDĐT giao cho địa phương.
2.3. Điều kiện tiếp nhận đối với người học diện cử tuyển
a) Có tên trong danh sách học sinh dân tộc thiểu số được Sở GDĐT đề nghị Trường tiếp nhận vào học theo chế độ cử tuyển.
b) Thỏa mãn điều kiện chung (quy định tại Mục I-1), phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ cử tuyển.
c) Căn cứ yêu cầu của chương trình đào tạo, Trường quy định các yêu cầu về năng lực học tập để phối hợp với địa phương trong việc xét chọn người học đã hoàn thành chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học, cụ thể như sau:
- Đối với thí sinh dự tuyển vào các chương trình đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện cả năm đạt mức Tốt; kết quả học tập cả năm đạt mức Tốt; điểm trung bình mỗi môn học của tổ hợp 03 môn bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp xét tuyển (theo quy định đối với ngành dự tuyển) đạt từ 8.0 điểm trở lên.
- Đối với thí sinh dự tuyển vào các chương trình đào tạo ngoài sư phạm: kết quả rèn luyện cả năm đạt mức Tốt; kết quả học tập cả năm đạt mức Khá trở lên; điểm trung bình mỗi môn học của tổ hợp 03 môn bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp xét tuyển (theo quy định đối với ngành dự tuyển) đạt từ 6.5 điểm trở lên.
d) Trường hợp dự tuyển vào các ngành năng khiếu, thí sinh phải tham dự Kỳ thi năng khiếu trong năm 2026 do Trường tổ chức và đạt kết quả thi năng khiếu từ 8.0 điểm trở lên đối với ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất hoặc từ 6.5 điểm trở lên đối với ngành Huấn luyện thể thao.
2.4. Số lượng xét tuyển diện cử tuyển được thực hiện theo chỉ tiêu cử tuyển do Bộ GDĐT giao trực tiếp cho địa phương; số lượng này không tính vào số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo do Trường xác định hằng năm, đồng thời không tính vào chỉ tiêu đào tạo giáo viên do Bộ GDĐT phân bổ cho Trường.
2.5. Sinh viên diện cử tuyển nhập học và học tập, rèn luyện theo kế hoạch đào tạo chung của Trường; không tổ chức lớp riêng cho sinh viên cử tuyển.
II-3. Đối tượng, điều kiện xét tuyển diện dự bị đại học
3.1. Căn cứ đề nghị của các trường dự bị đại học, Trường xem xét tiếp nhận một số học sinh hoàn thành chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học chuyển tiếp vào học trình độ đại học theo quy định của Bộ GDĐT.
3.2. Phạm vi tuyển sinh: các chương trình đào tạo ngoài sư phạm.
3.3. Điều kiện tiếp nhận đối với người học diện dự bị đại học
a) Có tên trong danh sách học sinh được Trường dự bị đại học đề nghị Trường ĐHSP Hà Nội tiếp nhận vào học trình độ đại học.
b) Thỏa mãn điều kiện chung (quy định tại Mục I-1), phù hợp với quy định của pháp luật về dự bị đại học.
c) Căn cứ yêu cầu của chương trình đào tạo ngoài sư phạm, Trường quy định ngưỡng đầu vào đối với đối tượng này như sau:
- Kết quả rèn luyện cả năm dự bị đại học đạt mức Tốt;
- Kết quả học tập cả năm dự bị đại học đạt mức Khá trở lên;
- Điểm trung bình mỗi môn học của tổ hợp 03 môn bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp xét tuyển (theo quy định đối với ngành dự tuyển) đạt từ 6.5 điểm trở lên.
d) Trường hợp dự tuyển vào chương trình đào tạo Huấn luyện thể thao, thí sinh phải tham dự Kỳ thi năng khiếu trong năm 2026 do Trường tổ chức và đạt kết quả thi năng khiếu từ 6.5 điểm trở lên.
3.4. Số lượng xét tuyển diện dự bị đại học được tính vào số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo do Trường xác định hằng năm. Người học thuộc đối tượng này không được đồng thời đăng ký theo diện cử tuyển.
>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI CÁC NĂM TẠI ĐÂY
III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH CHUNG VÀ TIÊU CHÍ XÉT TUYỂN
III-1. Quy định chung về phương thức, điều kiện, tiêu chí xét tuyển
1.1. Trường thực hiện xét tuyển, tiếp nhận vào học đối với một số trường hợp đăng ký theo diện tuyển sinh đặc thù (quy định tại Mục II). Đối với các trường hợp còn lại không thuộc diện tuyển sinh đặc thù, Trường tổ chức xét tuyển theo phương thức tuyển sinh chung, bao gồm ba phương thức sau:
|
Phương thức xét tuyển |
Phạm vi tuyển sinh |
Điều kiện, tiêu chí xét tuyển |
|
Phương thức 1 (PT1). Xét kết quả thi TN THPT năm 2026 |
Tất cả chương trình đào tạo. |
- Thí sinh đăng ký các nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT. - Trường xét các nguyện vọng này theo PT1 nếu thí sinh có đủ điểm các môn thi TN THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển; đáp ứng quy định về ngưỡng đầu vào và quy định về đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT1. - Đối với các ngành năng khiếu (GDMN, GDMN – SPTA, GDTC, HLTT, SPAN, SPMT), Trường xét điểm tổ hợp 3 môn, bao gồm môn thi TN THPT và môn thi năng khiếu. |
|
Phương thức 2 (PT2). Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Tất cả chương trình đào tạo. |
- Thí sinh phải đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường với duy nhất một nguyện vọng xét tuyển vào một chương trình đào tạo; đồng thời đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào chương trình đào tạo này trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT. - Việc xét tuyển theo PT2 vào một chương trình đào tạo chỉ được thực hiện đối với thí sinh đã đăng ký nguyện vọng xét tuyển, có hồ sơ được Trường xác nhận hợp lệ; đáp ứng quy định về ngưỡng đầu vào và quy định về đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2. |
|
Phương thức 3 (PT3). Xét kết quả thi ĐGNL - SPT năm 2026 |
Tất cả chương trình đào tạo, trừ các ngành năng khiếu: GDTC, HLTT, SPAN, SPMT, GDMN, GDMN-SPTA. |
- Thí sinh phải đăng ký dự thi từ 03 đến 07 môn thi SPT trên Hệ thống của Trường. - Thí sinh đăng ký các nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT. - Trường xét các nguyện vọng này theo PT3 nếu thí sinh có đủ điểm các môn thi SPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển; đáp ứng quy định về ngưỡng đầu vào và quy định về đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3. |
Việc xét tuyển theo diện tuyển sinh đặc thù được thực hiện độc lập với việc xét tuyển theo phương thức tuyển sinh chung; thí sinh có thể đăng ký đồng thời theo quy định của từng phương thức.
1.2. Đối với phương thức tuyển sinh chung, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một chương trình đào tạo. Đối với mỗi phương thức xét tuyển (PT1/PT2/PT3), thí sinh có một điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) theo thang điểm 30.
1.3. Nguyên tắc xác định điểm xét theo thang điểm chung
a) Thang điểm 30 của ba môn thi TN THPT (đối với tổ hợp gốc, không nhân hệ số) được quy định là thang điểm chung để xác định các điểm xét quy đổi tương đương (ĐX1/ĐX2/ĐX3) vào một chương trình đào tạo.
b) Điểm xét thô theo mỗi phương thức (PT1/PT2/PT3) được quy đổi tương đương về thang điểm chung trước khi cộng điểm ưu tiên và điểm cộng để xác định điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3).
Điểm xét thô theo tổ hợp xét tuyển có môn hệ số 2 được chuyển về thang điểm 30 trước khi quy đổi tương đương giữa các phương thức, tổ hợp về thang điểm chung.
c) Bảo đảm mỗi thí sinh có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm chung và không có thí sinh có điểm xét vượt quá 30 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng).
1.4. Đối với thí sinh đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất (ĐX1/ĐX2/ĐX3), đã được quy đổi và bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có), để xét tuyển từ cao xuống thấp trong phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo.
III-2. Quy định về ngưỡng đầu vào
Quy định về ngưỡng đầu vào tại mục này không áp dụng đối với diện tuyển sinh đặc thù quy định tại Mục II.
2.1. Căn cứ ngưỡng đầu vào đối với các chương trình đào tạo giáo viên do Bộ GDĐT công bố, phổ điểm thi TN THPT năm 2026 và chuẩn đầu vào của các chương trình đào tạo giáo viên và các chương trình đào tạo ngoài sư phạm, Trường xác định và công bố ngưỡng điểm xét (điểm sàn) sử dụng kết quả thi TN THPT năm 2026 (PT1) đối với mỗi chương trình đào tạo trước 17h00 ngày 10/7/2026.
Riêng với các chương trình đào tạo có sử dụng điểm thi năng khiếu kết hợp với điểm thi TN THPT trong tổ hợp môn xét tuyển, Trường quy định điểm sàn đối với tổ hợp môn; đồng thời quy định điểm sàn đối với môn thi TN THPT trong tổ hợp này.
2.2. Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi TN THPT năm 2026 (PT3 - sử dụng kết quả thi SPT) hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp (PT2 – xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội), thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào quy định tại tiểu mục 2.1 kể trên hoặc đạt ngưỡng đầu vào theo nhóm chương trình đào tạo, cụ thể như sau:
a) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên (trừ Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật), thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và đáp ứng một trong hai điều kiện:
- Tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên;
- Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
b) Đối với các chương trình đào tạo: Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và các chương trình đào tạo ngoài sư phạm, thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá trở lên (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên;
- Điểm xét TN THPT từ 6,50 trở lên.
2.3. Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp, không áp dụng ngưỡng đầu vào.
III-3. Phương thức 1 - Xét kết quả thi TN THPT năm 2026
3.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo PT1
a) Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (quy định tại Mục I-1), thí sinh đăng ký xét tuyển theo PT1 phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT1 vào chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học; đồng thời, đáp ứng ngưỡng đầu vào (quy định tại Mục III-2).
b) Đối với các ngành năng khiếu: Giáo dục mầm non, Giáo dục mầm non – Sư phạm Tiếng Anh, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT.
- Trường không sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường đại học khác tổ chức để xét tuyển.
- Trường công bố và tải điểm thi năng khiếu của thí sinh lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT theo PT1 vào các ngành năng khiếu.
3.2. Điểm xét ĐX1 theo thang điểm chung
a) Điểm xét theo PT1 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX1, được xác định từ kết quả 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- Đối với các ngành năng khiếu, điểm xét theo PT1 được xác định theo tổ hợp 03 môn bao gồm môn thi TN THPT và môn thi năng khiếu. Theo đó, các bài thi năng khiếu được đánh giá theo thang điểm tương đương với thang điểm 10 của bài thi TN THPT.
- Đối với các tổ hợp xét tuyển theo PT1 có môn ngoại ngữ, điểm môn ngoại ngữ được xác định bằng kết quả môn thi TN THPT; Trường không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế, quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
b) Đối với một chương trình đào tạo có từ hai tổ hợp xét tuyển theo PT1 trở lên, Trường xác định một tổ hợp xét tuyển làm tổ hợp gốc.
- Điểm xét theo PT1 của các tổ hợp còn lại được quy đổi tương đương về thang điểm chung (quy định tại Mục III-1).
- ĐX1 là điểm xét cao nhất trong các điểm xét theo PT1 của các tổ hợp xét tuyển sau khi đã được quy đổi tương đương.
3.3. Mốc thời gian xét tuyển theo PT1
a) Thí sinh đăng ký và dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo thông báo của Bộ GDĐT.
b) Trường tổ chức đăng ký dự thi năng khiếu trên Hệ thống https://khaothi.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 11/5 đến 17h00 ngày 22/5; tổ chức thi năng khiếu từ ngày 15/6 đến ngày 17/6/2026.
Công bố phòng thi, số báo danh trước 17h00 ngày 06/6 và công bố kết quả thi năng khiếu trước 17h00 ngày 19/6/2026.
c) Trường công bố công thức quy đổi tương đương điểm thi TN THPT (theo các tổ hợp) về thang điểm chung (theo tổ hợp gốc) và điểm xét ĐX1: trước 17h00 ngày 10/7/2026.
d) Thí sinh đăng ký dự tuyển (theo PT1) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT: Từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
đ) Trường công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/8/2026.
III-4. Phương thức 2 - Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội
4.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2
Trường quy định các tiêu chí và điều kiện xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội theo PT2 trên cơ sở Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và yêu cầu đầu vào về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi của từng chương trình đào tạo.
a) Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (quy định tại Mục I-1) và đáp ứng ngưỡng đầu vào (quy định tại Mục III-2), thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 phải thuộc một trong ba diện xét tuyển sau:
- Diện A, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào tất cả các chương trình đào tạo, trừ các chương trình đào tạo sau: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật;
- Diện N, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào các chương trình đào tạo: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật;
- Diện T, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào các chương trình đào tạo: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao.
b) Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện A
- Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – Diện A cần tốt nghiệp THPT năm 2026, có kết quả rèn luyện tất cả 06 học kỳ cấp THPT đạt mức Tốt, có kết quả học tập cả 03 năm cấp THPT đạt mức Tốt và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|
A4 |
Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 tại trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh hoặc theo hệ không chuyên tại trường THPT Chuyên. |
A4.4 |
||
|
Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. |
A4.3 |
Giải Ba |
||
|
A4.2 |
Giải Nhì |
|||
|
A4.1 |
Giải Nhất |
|||
|
A3 |
Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ chuyên tại trường THPT chuyên. |
A3 |
||
|
A2 |
Đáp ứng diện A3 nhưng chưa đến A1, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. |
A2.3 |
Giải Ba |
|
|
A2.2 |
Giải Nhì |
|||
|
A2.1 |
Giải Nhất |
|||
|
A1 |
Tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT hoặc cuộc thi NCKHKT cấp quốc gia dành cho HS THPT. |
A1.2 |
Không đạt giải |
|
|
A1.1 |
Giải khuyến khích/ Giải Tư trở lên |
* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
Môn thi HSG hoặc đề tài NCKHKT đạt giải phải phù hợp với chương trình đào tạo thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2.
Khi xét tuyển theo PT2 vào các chương trình đào tạo: SP Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế), học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT chuyên Chu Văn An và Trường THPT chuyên Sơn Tây được tính vào diện A3.
Đối với diện A2, A4, Trường không công nhận giải HSG (Nhất, Nhì, Ba) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ.
Thời gian tham dự, đạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện A, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.
c) Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện N
- Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – diện N vào các chương trình đào tạo: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|
N4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
N4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
|
|
N3 |
Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật. |
N3 |
||
|
N2 |
Đạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N2.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
N2.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
N2.1 |
Huy chương Vàng |
|||
|
N1 |
Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N1.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
N1.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
N1.1 |
Huy chương Vàng |
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤
Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện N, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.
d) Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện T
- Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 - diện T vào các chương trình đào tạo: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026 và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|
T4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
T4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
|
|
T3 |
Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT. |
T3.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
T3.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
T3.1 |
Huy chương Vàng |
|||
|
T2 |
Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia (có quyết định công nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc (có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT). |
T2.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
T2.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
T2.1 |
Huy chương Vàng hoặc VĐV cấp 1 quốc gia |
|||
|
T1 |
Đạt tiêu chuẩn Kiện tướng quốc gia (có quyết định công nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm hoặc tại Đại hội Thể thao toàn quốc. |
T1.3 |
Huy chương Đồng |
|
|
T1.2 |
Huy chương Bạc |
|||
|
T1.1 |
Huy chương Vàng hoặc Kiện tướng quốc gia |
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Ngoài điều kiện kể trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – diện T vào chương trình đào tạo Giáo dục thể chất phải có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
- Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤
Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện T, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.
đ) Trường xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ năng lực, thành tích vượt trội của thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và xác định thí sinh thuộc diện xét tuyển cụ thể. Chỉ những thí sinh có hồ sơ hợp lệ và thuộc một trong các diện quy định (A, N, T) mới được xét tuyển theo PT2 vào chương trình đào tạo đã đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.
e) PT2 là phương thức tuyển sinh chung cùng với PT1, PT3; độc lập với xét tuyển thẳng diện tài năng quy định tại Mục II-1.
4.2. Điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung
a) Điểm xét theo PT2 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX2, được xác định dựa trên hồ sơ năng lực - thành tích vượt trội và bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
b) Việc xác định ĐX2 theo thang điểm chung (quy định tại Mục III-1), được thực hiện theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số:
- Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t
- Điểm cộng n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1).
Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 19/5/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n1.
- Điểm cộng n2 là điểm cộng đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n2.
- Hệ số học vấn nền h tỉ lệ với trung bình điểm thi TN THPT môn Toán và Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh).
Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn.
c) Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.
- Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội) khi điều chỉnh các tham số quy đổi nhằm bảo đảm phản ánh đúng năng lực học tập của thí sinh.
4.3. Mốc thời gian xét tuyển theo PT2
a) Đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường: https://ts2026.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 20/6/2026 với duy nhất 01 nguyện vọng xét tuyển vào một chương trình đào tạo.
Tiếp theo, thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào chương trình đào tạo này trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026. Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ quy định này.
b) Trường công bố quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung và điểm xét ĐX2: trước 17h00 ngày 10/7/2026.
c) Trường công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/8/2026.
III-5. Phương thức 3 - Xét kết quả thi ĐGNL - SPT năm 2026
5.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3
a) Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (quy định tại Mục I-1), thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT3 phải tham dự Kỳ thi SPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT3 vào các chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học; đồng thời, đáp ứng ngưỡng đầu vào (quy định tại Mục III-2).
b) Thí sinh nếu đã dự thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2026 và không dự thi Kỳ thi SPT thì có thể đăng ký dự tuyển theo PT3 bằng kết quả các môn thi ĐGNL chuyên biệt tương ứng với tổ hợp xét tuyển vào các chương trình đào tạo của Trường ĐHSP Hà Nội.
c) Trường cập nhật kết quả thi SPT của thí sinh lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT để các cơ sở giáo dục đại học khác xét tuyển độc lập hoặc xét tuyển kết hợp hoặc sử dụng làm điều kiện để xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của mỗi cơ sở.
5.2. Điểm xét ĐX3 theo thang điểm chung
a) Điểm xét theo PT3 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX3, được xác định từ kết quả 03 môn thi SPT theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo, được quy đổi tương đương về thang điểm chung (quy định tại Mục III-1) và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Đối với các tổ hợp xét tuyển theo PT3 có môn tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định bằng kết quả môn thi SPT; Trường không sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để thay thế, quy đổi thành điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
b) Việc quy đổi điểm tổ hợp 03 môn thi SPT về thang điểm chung đảm bảo các nguyên tắc:
- Dựa trên tương quan so sánh dữ liệu điểm thi của tổ hợp tương ứng giữa hai kỳ thi SPT và TN THPT năm 2026.
- Không làm thay đổi thứ tự xếp hạng theo điểm tổ hợp 03 môn giữa các thí sinh sau khi quy đổi.
- Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT3 (xét điểm thi SPT), nhằm điều chỉnh công thức quy đổi bảo đảm phản ánh đúng năng lực học tập của thí sinh.
c) Công thức quy đổi tương đương SPT – TN THPT do Hội đồng tuyển sinh quyết định khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
d) Đối với một chương trình đào tạo có từ hai tổ hợp xét tuyển theo PT3 trở lên, Trường xác định một tổ hợp làm tổ hợp gốc.
- Điểm xét theo PT3 của các tổ hợp còn lại được quy đổi tương đương về thang điểm chung (quy định tại Mục III-1).
- ĐX3 là điểm xét cao nhất trong các điểm xét theo PT3 của các tổ hợp xét tuyển sau khi đã được quy đổi tương đương.
5.3. Mốc thời gian xét tuyển theo PT3
a) Thí sinh đăng ký dự thi SPT trên Hệ thống https://khaothi.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 15/3 đến ngày 15/4/2026. Sau đó, đăng ký các nguyện vọng xét tuyển (theo PT3) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
Trường hợp không dự thi Kỳ thi SPT nhưng đã dự thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2026, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường, tải điểm thi ĐGNL chuyên biệt trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường: https://ts2026.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 31/5/2026. Sau đó, đăng ký các nguyện vọng xét tuyển vào chương trình đào tạo của Trường (theo PT3) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ quy định trên.
b) Trường tổ chức hai đợt thi SPT năm 2026 theo Thông báo số 1565/TB-ĐHSPHN ngày 30/12/2025; đợt 1 vào các ngày 23 – 24/5; đợt 2 vào các ngày 30 – 31/5/2026.
Công bố phòng thi, số báo danh trước 17h00 ngày 09/5 và công bố kết quả thi SPT trước 17h00 ngày 15/6/2026.
Tổ chức tiếp nhận đăng ký, chấm thi phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo: từ ngày 15/6 đến ngày 25/6/2026.
c) Trường công bố công thức quy đổi tương đương điểm thi SPT (theo tổ hợp) về thang điểm chung và điểm xét ĐX3: trước 17h00 ngày 10/7/2026.
d) Trường công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/8/2026.
IV. Phương thức, điều kiện, tổ hợp xét tuyển theo chương trình đào tạo và dự kiến số lượng tuyển sinh
Năm 2026, Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức tuyển sinh 59 chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc 09 lĩnh vực, trong đó có 08 chương trình đào tạo mới thuộc các lĩnh vực đào tạo ngoài sư phạm: Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông), Huấn luyện thể thao, Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường), Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Hóa học (Hóa dược), Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế).
IV-1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
a) Nhóm ngành khoa học giáo dục
|
STT |
Chương trình đào tạo Tên chương trình, mã xét tuyển, số lượng tuyển sinh |
Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT, NK) |
Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi ĐGNL - SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7140101 Số lượng tuyển sinh: 80 |
Tất cả các đội tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
|
2
|
Quản lí giáo dục Mã xét tuyển: 7140114 Số lượng tuyển sinh: 90 |
Tất cả các đội tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh - Toán, Ngữ văn, Lịch sử - Toán, Ngữ văn, GDKT&PL |
- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh - Toán, Ngữ văn, Lịch sử - Toán, Ngữ văn, GDKT&PL |
b) Nhóm ngành đào tạo giáo viên
|
STT |
Chương trình đào tạo Tên chương trình, mã xét tuyển, dự kiến số lượng tuyển sinh |
Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT, NK) |
Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi ĐGNL - SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
GD Mầm non Mã xét tuyển: 7140201 Số lượng tuyển sinh: 190 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện) |
Không xét tuyển |
|
2 |
GD Mầm non - SP Tiếng Anh Mã xét tuyển: 7140201K Số lượng tuyển sinh: 60 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện) - Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (Hát, Kể chuyện) |
Không xét tuyển |
|
3 |
GD Tiểu học Mã xét tuyển: 7140202 Số lượng tuyển sinh: 215 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
4 |
GD Tiểu học - SP Tiếng Anh Mã xét tuyển: 7140202K Số lượng tuyển sinh: 100 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
5 |
GD đặc biệt Mã xét tuyển: 7140203 Số lượng tuyển sinh: 80 |
Tất cả các đội tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
|
6 |
GD công dân Mã xét tuyển: 7140204 Số lượng tuyển sinh: 110 |
Tất cả các đội tuyển |
GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh |
- Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh |
|
7 |
GD chính trị Mã xét tuyển: 7140205 Số lượng tuyển sinh: 25 |
Tất cả các đội tuyển |
GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh |
- Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh |
|
8 |
GD thể chất Mã xét tuyển: 7140206 Số lượng tuyển sinh: 160 |
Theo quy định riêng |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Toán, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m) - Ngữ văn, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m) |
Không xét tuyển |
|
9 |
GD Quốc phòng và An ninh Mã xét tuyển: 7140208 Số lượng tuyển sinh: 60 |
Tất cả các đội tuyển |
Ngữ văn, Lịch sử, Toán |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Toán, Ngữ văn, Lịch sử - Toán, Ngữ văn, Địa lý |
- Toán, Ngữ văn, Lịch sử - Toán, Ngữ văn, Địa lý |
|
10 |
SP Toán học Mã xét tuyển: 7140209 Số lượng tuyển sinh: 300 |
Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán × 2, Vật lí, Hóa học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh |
- Toán × 2, Vật lí, Hóa học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh |
|
11 |
SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) Mã xét tuyển: 7140209K Số lượng tuyển sinh: 60 |
Toán, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán × 2, Tiếng Anh, Vật lí - Toán × 2, Tiếng Anh, Ngữ văn |
- Toán × 2, Tiếng Anh, Vật lí - Toán × 2, Tiếng Anh, Ngữ văn |
|
12 |
SP Tin học Mã xét tuyển: 7140210 Số lượng tuyển sinh: 100 |
Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học; NCKHKT |
Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
- Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
|
13 |
SP Tin học (dạy Tin học bằng tiếng Anh) Mã xét tuyển: 7140210K Số lượng tuyển sinh: 20 |
Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT |
Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
- Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
|
14 |
SP Vật lí Mã xét tuyển: 7140211 Số lượng tuyển sinh: 50 |
Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
- Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
|
15 |
SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh) Mã xét tuyển: 7140211K Số lượng tuyển sinh: 20 |
Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
- Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
|
16 |
SP Hoá học Mã xét tuyển: 7140212 Số lượng tuyển sinh: 50 |
Hóa học, Toán, Vật lí |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học |
- Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học |
|
17 |
SP Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) Mã xét tuyển: 7140212K Số lượng tuyển sinh: 20 |
Hóa học, Toán, Vật lí |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 |
Toán, Hoá học, Tiếng Anh |
Toán, Hoá học, Tiếng Anh |
|
18 |
SP Sinh học Mã xét tuyển: 7140213 Số lượng tuyển sinh: 70 |
Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán; NCKHKT |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
- Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
19 |
SP Ngữ văn Mã xét tuyển: 7140217 Số lượng tuyển sinh: 450 |
Ngữ văn |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
|
20 |
SP Lịch sử Mã xét tuyển: 7140218 Số lượng tuyển sinh: 85 |
Ngữ văn, Lịch sử |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
21 |
SP Địa lí Mã xét tuyển: 7140219 Số lượng tuyển sinh: 100 |
Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử |
Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Ngữ văn, Địa lí, Toán - Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử |
- Ngữ văn, Địa lí, Toán - Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử |
|
22 |
SP Âm nhạc Mã xét tuyển: 7140221 Số lượng tuyển sinh: 90 |
Theo quy định riêng |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Toán, NK1 (Hát), NK2 (Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc) - Ngữ văn, NK1 (Hát), NK2 (Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc) |
Không xét tuyển |
|
23 |
SP Mỹ thuật Mã xét tuyển: 7140222 Số lượng tuyển sinh: 80 |
Theo quy định riêng |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Toán, NK1 (Hình họa), NK2 (Trang trí) - Ngữ văn, NK1 (Hình họa), NK2 (Trang trí) |
Không xét tuyển |
|
24 |
SP Tiếng Anh Mã xét tuyển: 7140231 Số lượng tuyển sinh: 160 |
Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.5; TOEFL iBT ≥ 79 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
25 |
SP Tiếng Pháp Mã xét tuyển: 7140233 Số lượng tuyển sinh: 20 |
Tiếng Pháp, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên (DELF B1 tout public hoặc junior), TCF ≥ 300 |
- Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp - Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
26 |
SP Công nghệ Mã xét tuyển: 7140246 Số lượng tuyển sinh: 150 |
Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học; NCKHKT |
Toán, Tiếng Anh, Công nghệ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Công nghiệp) - Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Nông nghiệp) |
- Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Công nghiệp) - Toán, Vật lí, Công nghệ (định hướng Nông nghiệp) |
|
27 |
SP Khoa học tự nhiên Mã xét tuyển: 7140247 Số lượng tuyển sinh: 70 |
Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học |
Vật lí, Hóa học, Sinh học |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học |
- Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học |
|
28 |
SP Lịch sử - Địa lí Mã xét tuyển: 7140249 Số lượng tuyển sinh: 100 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
Sinh viên học các chương trình đào tạo giáo viên (sư phạm) được hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt (nếu đăng ký và cam kết phục vụ trong ngành giáo dục). Nếu sinh viên không đăng ký hưởng hỗ trợ sẽ tự túc nộp học phí theo quy định của Trường.
Thí sinh trúng tuyển ngành SP Sinh học sau khi nhập học nếu có nguyện vọng thì có thể đăng ký dự tuyển vào học chương trình đào tạo giáo viên dạy bằng tiếng Anh: SP Sinh học (dạy Sinh học bằng tiếng Anh).
Nhà trường cập nhật chỉ tiêu chính thức đối với các chương trình đào tạo giáo viên sau khi nhận được Công văn của Bộ GDĐT về phân bổ số lượng chỉ tiêu năm 2026.
IV-2. Lĩnh vực nhân văn
|
STT |
Chương trình đào tạo Tên chương trình, mã xét tuyển, số lượng tuyển sinh |
Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) |
Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam - tuyển sinh người Việt Nam Mã xét tuyển: 7220101 Số lượng tuyển sinh: 70 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
2 |
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam - tuyển sinh người nước ngoài Mã xét tuyển: 7220101 Số lượng tuyển sinh: 10 |
Theo quy định riêng |
||||
|
3 |
Ngôn ngữ Anh Mã xét tuyển: 7220201 Số lượng tuyển sinh: 60 |
Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.5; TOEFL iBT ≥ 79 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
4 |
Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7220203 Số lượng tuyển sinh: 60 |
Tiếng Pháp, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên (DELF B1 tout public hoặc junior), TCF ≥ 300 |
- Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp - Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
5 |
Ngôn ngữ Trung Quốc Mã xét tuyển: 7220204 Số lượng tuyển sinh: 45 |
Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ văn |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh - Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc
|
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
6 |
Triết học (Triết học Mác Lê-nin) Mã xét tuyển: 7229001 Số lượng tuyển sinh: 195 |
Tất cả các đội tuyển |
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL
|
|
7 |
Lịch sử Mã xét tuyển: 7229010 Số lượng tuyển sinh: 60 |
Ngữ văn, Lịch sử |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Toán |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Toán |
|
8 |
Văn học Mã xét tuyển: 7229030 Số lượng tuyển sinh: 100 |
Ngữ văn |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
IV-3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
|
STT |
Ngành/chương trình đào tạo Tên ngành, mã xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh |
Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) |
Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
Chính trị học Mã xét tuyển: 7310201 Chỉ tiêu: 100 |
Tất cả các đội tuyển |
GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh |
- Ngữ văn, GDKT&PL, Lịch sử - Ngữ văn, GDKT&PL, Địa lí - Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh |
|
2 |
Xã hội học Mã xét tuyển: 7310301 Chỉ tiêu: 80 |
Tất cả các đội tuyển |
Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
|
3 |
Tâm lý học (Tâm lý học trường học) Mã xét tuyển: 7310401 Chỉ tiêu: 200 |
Tất cả các đội tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
|
4 |
Tâm lý học giáo dục Mã xét tuyển: 7310403 Chỉ tiêu: 90 |
Tất cả các đội tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
|
5 |
Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường) (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7310501 Chỉ tiêu: 70 |
Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử |
Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Ngữ văn, Địa lí, Toán - Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử - Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL |
- Ngữ văn, Địa lí, Toán - Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử - Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL |
|
6 |
Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7310601 Chỉ tiêu: 60 |
Ngữ văn, Lịch sử |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Toán |
- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Toán |
|
7 |
Việt Nam học - tuyển sinh người Việt Nam Mã xét tuyển: 7310630 Chỉ tiêu: 210
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh |
GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
|
8 |
Việt Nam học - tuyển sinh người nước ngoài Mã xét tuyển: 7310630 Chỉ tiêu: 10 |
Theo quy định riêng |
||||
IV-4. Lĩnh vực khoa học sự sống
|
STT |
Chương trình đào tạo Tên chương trình, mã xét tuyển, Số lượng tuyển sinh |
Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) |
Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
Sinh học Mã xét tuyển: 7420101 Số lượng tuyển sinh: 120 |
Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý; NCKHKT |
Toán, Tiếng Anh, Sinh học |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Sinh học, Địa lý - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh - Toán, Sinh học, Công nghệ (định hướng nông nghiệp) |
- Toán, Sinh học, Địa lý - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh - Toán, Sinh học, Công nghệ (định hướng nông nghiệp) |
|
2 |
Công nghệ sinh học Mã xét tuyển: 7420201 Số lượng tuyển sinh: 80 |
Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán; NCKHKT |
Toán, Tiếng Anh, Sinh học |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Sinh học, Vật lí - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh - Toán, Sinh học, Công nghệ (định hướng nông nghiệp) |
- Toán, Sinh học, Vật lí - Toán, Sinh học, Hoá học - Toán, Sinh học, Tiếng Anh - Toán, Sinh học, Công nghệ (định hướng nông nghiệp) |
IV-5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
|
STT |
Chương trình đào tạoTên chương trình, mã xét tuyển,số lượng tuyển sinh |
Phương thức 2- xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1Tổ hợp môn xét tuyển(môn thi TN THPT) |
Phương thức 3Tổ hợp môn xét tuyển(môn thi SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG- ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn- xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế- xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật) Mã xét tuyển: 7440102 Số lượng tuyển sinh: 120 |
Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT |
Toán, Tiếng Anh, Vật lí |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
- Toán, Vật lí, Hoá học - Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
|
2 |
Hóa học Mã xét tuyển: 7440112 Số lượng tuyển sinh: 120 |
Hóa học, Toán, Vật lí |
Toán, Tiếng Anh, Hóa học |
IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học - Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
- Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học - Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
3 |
Hóa học (Hóa dược) (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7440112D Số lượng tuyển sinh: 80 |
Hóa học, Toán, Vật lí |
Toán, Tiếng Anh, Hóa học |
IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học - Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
- Toán, Hoá học, Vật lí - Toán, Hoá học, Sinh học - Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
IV-6. Lĩnh vực Toán và thống kê
|
STT |
Chương trình đào tạo Tên chương trình, mã xét tuyển, số lượng tuyển sinh |
Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) |
Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
Toán học Mã xét tuyển: 7460101 Số lượng tuyển sinh: 100 |
Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 |
- Toán × 2, Vật lí, Hóa học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh |
- Toán × 2, Vật lí, Hóa học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh |
|
2 |
Khoa học dữ liệu (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7460108 Số lượng tuyển sinh: 60 |
Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT |
Toán, Tin học, Tiếng Anh |
IELTS ≥ 6.0; TOEIC ≥ 600 |
- Toán × 2, Vật lí, Tin học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh |
- Toán × 2, Vật lí, Tin học - Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh |
IV-7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
|
STT |
Chương trình đào tạo Tên chương trình, mã xét tuyển, số lượng tuyển sinh |
Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) |
Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
Trí tuệ nhân tạo (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7480107 Số lượng tuyển sinh: 60 |
Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT |
Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
- Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
|
2 |
Công nghệ thông tin Mã xét tuyển: 7480201 Số lượng tuyển sinh: 140 |
Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT |
Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600 |
- Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
- Toán, Vật lí, Tiếng Anh - Toán, Vật lí, Tin học |
IV-8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
|
STT |
Chương trình đào tạo Tên chương trình, mã xét tuyển, số lượng tuyển sinh |
Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) |
Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
Công tác xã hội Mã xét tuyển: 7760101 Số lượng tuyển sinh: 220 |
Tất cả các đội tuyển |
Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
|
2 |
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật Mã xét tuyển: 7760103 Số lượng tuyển sinh: 160 |
Tất cả các đội tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
- Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí - Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh |
IV-9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
|
STT |
Chương trình đào tạo Tên chương trình, mã xét tuyển, số lượng tuyển sinh |
Phương thức 2 - xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội |
Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT) |
Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT) |
||
|
Đội tuyển HSG - ưu tiên xét tuyển |
Tổ hợp môn - xét cộng điểm khuyến khích n2 |
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế - xét cộng điểm khuyến khích n1 |
||||
|
1 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Mã xét tuyển: 7810103 Số lượng tuyển sinh: 150 |
Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí |
GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL |
|
2 |
Huấn luyện thể thao (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) Mã xét tuyển: 7810302 Số lượng tuyển sinh: 70 |
Theo quy định riêng |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ |
IELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300; HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp |
- Toán, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m) - Ngữ văn, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m) |
Không xét tuyển |
V. ĐĂNG KÝ, XÉT TUYỂN VÀ NHẬP HỌC
V-1. Tổ chức đăng ký và xét tuyển thẳng
1.1. Căn cứ thông tin tuyển sinh đã công bố, Trường tổ chức cho thí sinh đáp ứng quy định tại Mục II-1 đăng ký dự tuyển và tiến hành rà soát hồ sơ, minh chứng để xét tuyển thẳng diện đặc biệt và diện tài năng.
1.2. Trường hợp số lượng hồ sơ diện tài năng vượt quá phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo, Trường xét tuyển thẳng diện này theo nguyên tắc như sau:
a) Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên bắt đầu từ hạng giải cao nhất (giải Nhất/huy chương Vàng), nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến hạng giải Nhì/huy chương Bạc, giải Ba/huy chương Đồng cho đến hết chỉ tiêu.
b) Đối với thí sinh đạt cùng hạng giải, xét theo tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ ở bậc THPT (đã cộng điểm ưu tiên, nếu có theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành).
1.3. Đối với thí sinh xét tuyển thẳng diện tài năng
a) Trường công bố và cập nhật danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng diện tài năng (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xử lý nguyện vọng cùng với các phương thức xét tuyển (PT1, PT2, PT3) theo kế hoạch tuyển sinh chung do Bộ GDĐT ban hành.
b) Thí sinh đã đủ điều kiện trúng tuyển thẳng diện tài năng theo kế hoạch tuyển sinh của Trường phải đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung. Khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh được lựa chọn chương trình đào tạo đã đủ điều kiện trúng tuyển thẳng tại Trường hoặc đăng ký các nguyện vọng xét tuyển khác.
c) Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng diện tài năng xác nhận nhập học theo kế hoạch chung sau khi được xác định trúng tuyển chính thức trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT. Trường không yêu cầu thí sinh cam kết nhập học dưới mọi hình thức hoặc xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế hoạch chung.
V-2. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT
2.1. Thí sinh dự tuyển vào các chương trình đào tạo đại học chính quy của Trường phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch tuyển sinh chung hằng năm để Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung xử lý nguyện vọng theo quy định, trừ các đối tượng xét tuyển thẳng diện đặc biệt (nếu có) thực hiện theo quy trình riêng tương ứng do Bộ GDĐT quy định.
2.2. Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
2.3. Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Hệ thống như sau:
a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);
b) Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường ĐHSP Hà Nội: SPH);
c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).
2.4. Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển và nộp lệ phí theo hướng dẫn trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Lệ phí đăng ký nguyện vọng xét tuyển không bao gồm lệ phí tham dự các kỳ thi bổ trợ, kỳ thi độc lập; lệ phí kiểm tra hồ sơ xét tuyển thẳng, hồ sơ xét tuyển PT2 theo mức thu dịch vụ tuyển sinh do Trường quy định.
V-3. Xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung
3.1. Trường tổ chức xét tuyển theo các phương thức, diện tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển cụ thể theo lịch trình xét tuyển, xử lý nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung do Bộ GDĐT hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật.
3.2. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT, Trường thực hiện tải thông tin, dữ liệu từ Hệ thống, bao gồm: dữ liệu đăng ký nguyện vọng xét tuyển, kết quả học tập cấp THPT, kết quả thi TN THPT, điểm xét TN THPT, kết quả thi của các cơ sở đào tạo tổ chức thi trong năm tuyển sinh, dữ liệu về ưu tiên theo khu vực và đối tượng của những thí sinh dự tuyển để phục vụ xét tuyển.
3.3. Nguyên tắc xét tuyển
a) Việc xét tuyển theo các phương thức: PT1, PT2, PT3 chỉ thực hiện đối với thí sinh đáp ứng ngưỡng đầu vào (quy định tại Mục III-2).
b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét quy đổi tương đương về cùng một thang điểm chung theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp quy định tại điểm c mục này.
Đối với mỗi mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất (ĐX1/ĐX2/ĐX3) của thí sinh theo các phương thức, tổ hợp xét tuyển để xét tuyển. Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào.
c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách: thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn;
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau: thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
Việc ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn nhằm bảo đảm nguyên tắc công bằng, phản ánh đúng năng lực cốt lõi của thí sinh khi các điều kiện khác là tương đương.
d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT.
3.4. Sau mỗi chu kỳ xét tuyển, Trường tải danh sách thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển chương trình đào tạo lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.
Hệ thống tự động loại bỏ khỏi danh sách những nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng và trả lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất.
Trường có trách nhiệm rà soát đầy đủ thông tin trong thông tin tuyển sinh với kết quả thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất sau mỗi lần Hệ thống trả kết quả xử lý nguyện vọng.
3.5. Căn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, Trường lặp lại quy trình xét tuyển ở chu kỳ sau, điều chỉnh điểm trúng tuyển cho phù hợp với số lượng tuyển sinh trong thời hạn quy định.
Ở chu kỳ cuối, Trường quyết định điểm trúng tuyển vào các chương trình đào tạo và tải lên Hệ thống danh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ sở kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng, Trường quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển vào các chương trình đào tạo theo đúng thông tin công bố trong thông tin tuyển sinh.
3.6. Thời hạn công bố kết quả thi tuyển, xét tuyển có thể được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm thống nhất với tiến độ chung của hệ thống tuyển sinh và yêu cầu rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, nhằm bảo đảm tính chính xác, công bằng và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật.
V-4. Công bố kết quả trúng tuyển và tổ chức nhập học
4.1. Trường công bố điểm trúng tuyển vào các chương trình đào tạo; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển (điểm và tên phương thức trúng tuyển) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường; kèm theo hướng dẫn thủ tục nhập học và giải đáp thắc mắc của thí sinh về kết quả công bố.
4.2. Trường hợp do sai sót, nhầm lẫn được xác định thuộc lỗi kỹ thuật khách quan trong công tác tuyển sinh, Trường chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học trong năm tuyển sinh hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh nhập học ở năm học tiếp theo; đồng thời, lập hồ sơ lưu trữ và báo cáo danh sách riêng thí sinh bị sự cố trong báo cáo kết quả tuyển sinh hằng năm.
4.3. Thí sinh trúng tuyển phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các thủ tục nhập học theo trình tự sau:
a) Xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước 17h00 ngày 21/8/2026.
b) Kê khai thông tin trên Hệ thống nhập học trực tuyến của Trường trước 17h00 ngày 22/8/2026.
c) Nộp hồ sơ nhập học trực tiếp tại Trường (qua đơn vị đào tạo), sau đó nhận giấy báo trúng tuyển để thực hiện các thủ tục cần thiết ở địa phương (nếu có).
4.4. Khi đã xác nhận nhập học tại Trường, thí sinh không được tham gia xét tuyển ở trường khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung trong năm tuyển sinh, trừ trường hợp được Hiệu trưởng cho phép.
4.5. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định:
a) Trường hợp không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh đã từ chối nhập học và Trường có quyền không tiếp nhận.
b) Trường hợp do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện cấp cơ bản trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hiệu trưởng xem xét quyết định tiếp nhận thí sinh vào học muộn hoặc cho bảo lưu kết quả tuyển sinh theo quy định.
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
