Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 2026
Năm 2026, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên dự kiến tuyển 3.950 chỉ tiêu, trong đó có 29 ngành theo 4 phương thức tuyển sinh: xét điểm thi THPT, xét học bạ, xét tuyển thẳng, xét điểm đánh giá V-SAT, ĐGTDBK, ĐGNL QGHN
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Đối tượng: Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Nhà trường.
Trường hợp người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Nhà trường sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Phương thức 1: Dựa dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - mã 100; Phương thức 2: Dựa dựa trên điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 các môn cấp THPT - mã 200;
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh - mã 301; Phương thức 4: Dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 (V-SAT) - mã 416, 417; Dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do
Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức (HSA), Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học
Bách khoa Hà Nội tổ chức (TSA) - mã 402;
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Quy đổi tương đương là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do Nhà trường quy định, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng (sau đây gọi là độ lệch điểm). Sau khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Nhà trường xác định và công bố độ lệch điểm giữa các phương thức xét tuyển.
4. Số lượng tuyển sinh (Dự kiến)
3.950 chỉ tiêu
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊNTẠI ĐÂY
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành, nhóm ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Số lượng |
Cơ sở đào tạo |
Phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển |
Ghi chú |
|
1 |
Máy tính và công nghệ thông tin |
748 |
||||||
|
1.1 |
Khoa học máy tính (03 chuyên ngành: Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo và Xử lý ngôn ngữ tự nhiên; Trí tuệ nhân tạo và Nhận dạng hình ảnh) |
7480101 |
Máy tính và công nghệ thông tin |
90 |
2,3 |
100; 200 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); 301; 402; 416, 417 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); |
||
|
1.2 |
Kỹ thuật phần mềm (02 chuyên ngành: Phát triển ứng dụng phần mềm; Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm) |
7480103 |
160 |
2,3 |
||||
|
1.3 |
Công nghệ thông tin (02 chuyên ngành: An toàn thông tin; Đồ họa đa phương tiện) |
7480201 |
160 |
2,3 |
||||
|
1.4 |
Trí tuệ nhân tạo (02 chuyên ngành: Trí tuệ nhân tạo và ứng dụng; Trí tuệ nhân tạo và các hệ thống thông minh). |
7480107 |
20 |
2 |
||||
|
2 |
Công nghệ kỹ thuật |
751 |
||||||
|
2.1 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (03 chuyên ngành: Tự động hóa thiết kế công nghệ cơ khí; Công nghệ Hàn; Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu) |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật |
300 |
1 |
100; 200 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); 301; 402; 416, 417 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); |
||
|
2.2 |
Công nghệ chế tạo máy (02 chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy; Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp) |
7510202 |
Công nghệ kỹ thuật |
140 |
1 |
100; 200 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); 301; 402; |
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành, nhóm ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Số lượng |
Cơ sở đào tạo |
Phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển |
Ghi chú |
|
2.3 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
7510203 |
340 |
1 |
416, 417 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); |
|||
|
2.4 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô (02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô; Cơ điện tử ô tô và xe chuyên dụng) |
7510205 |
460 |
1 |
||||
|
2.5 |
Điện lạnh và điều hòa không khí (02 chuyên ngành: Tự động hóa hệ thống lạnh & ĐHKK; Hệ thống lạnh & ĐHKK thông minh) |
7510210 |
90 |
1 |
||||
|
2.6 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (5 chuyên ngành: Kỹ thuật điện lạnh công nghiệp và dân dụng; Điện công nghiệp; Điện tử công nghiệp; Hệ thống điện; Thiết kế vi mạch bán dẫn) |
7510301 |
400 |
1 |
||||
|
2.7 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (02 chuyên ngành: Tự động hóa công nghiệp; Điều khiển tự động) |
7510303 |
450 |
1 |
||||
|
2.8 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302 |
90 |
1 |
||||
|
2.9 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học (02 chuyên ngành: Kỹ thuật hóa học ứng dụng, Kỹ thuật môi trường) |
7510401 |
30 |
1 |
||||
|
2.10 |
Công nghệ vật liệu |
7510402 |
20 |
1 |
|
3 |
Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
714 |
||||||
|
3.1 |
Sư phạm Tiếng Anh |
7140231 |
Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
40 |
2 |
100; 200 (Toán, Tiếng Anh, Môn 3); 301; 416, 417 (Toán, Tiếng Anh, Môn 3); |
||
|
3.2 |
Sư phạm công nghệ |
7140246 |
30 |
1 |
100; 200 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); 301; 402; 416, 417 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); |
|||
|
3.3 |
Công nghệ giáo dục |
7140103 |
30 |
1 |
||||
|
4 |
Nhân văn |
722 |
||||||
|
4.1 |
Ngôn ngữ Anh (04 chuyên ngành: Ngôn ngữ và Văn hóa; Tiếng Anh Thương mại; Song ngữ Anh – Trung; Phương pháp giảng dạy tiếng Anh) |
7220201 |
Nhân văn |
160 |
1,2,3 |
100; 200 (Toán, Tiếng Anh, Môn 3); 301; 416, 417 (Toán, Tiếng Anh, Môn 3); |
||
|
4.2 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
90 |
2,3 |
100; 200 (Toán, Tiếng Anh/Tiếng Trung, Môn 3); 301; 416, 417 (Toán, Tiếng Anh, Môn 3); |
|
5 |
Khoa học xã hội và hành vi |
731 |
||||||
|
5.1 |
Kinh tế (02 chuyên ngành: Kinh tế đầu tư; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) |
7310101 |
Khoa học xã hội và hành vi |
70 |
1,2,3 |
100; 200 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); 301; 402; 416, 417 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); |
||
|
6 |
Kinh doanh và quản lý |
734 |
||||||
|
6.1 |
Quản trị kinh doanh (03 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh công nghiệp; Marketing; Thương mại điện tử) |
7340101 |
Kinh doanh và quản lý |
200 |
1,2,3 |
100; 200 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); 301; 402; 416, 417 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); |
||
|
6.2 |
Kinh doanh thời trang và dệt may (02 chuyên ngành: Quản lý đơn hàng dệt may (Merchandising); Quản lý chuỗi cung ứng và bán lẻ thời trang) |
7340123 |
50 |
2 |
||||
|
6.3 |
Kế toán (02 chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp; Kiểm toán) |
7340301 |
180 |
1,2,3 |
||||
|
6.4 |
Quản trị nhân lực (02 chuyên ngành: Quản trị nhân lực số; Quản trị nhân lực quốc tế) |
7340404 |
20 |
2 |
||||
|
7 |
Kỹ thuật |
752 |
||||||
|
7.1 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp (02 chuyên ngành: Thiết kế và điều khiển hệ thống thông minh; Quản lý hệ thống công nghiệp) |
7520118 |
Kỹ thuật |
40 |
1 |
100; 200 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); 301; 402; 416, 417 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); |
||
|
7.2 |
Kỹ thuật Robot (02 chuyên ngành: Kỹ thuật Robot; Robot và trí tuệ nhân tạo) |
7520107 |
70 |
1 |
|
7.3 |
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động hóa) |
7520103 |
20 |
1 |
||||
|
8 |
Sản xuất và chế biến |
754 |
||||||
|
8.1 |
Công nghệ hóa thực phẩm (02 chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm; Quản lý chất lượng) |
7540103 |
Sản xuất và chế biến |
50 |
1 |
100; 200 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); 301; 402; 416, 417 (Toán, Ngữ Văn, Môn 3); |
||
|
8.2 |
Công nghệ may (04 chuyên ngành: Thiết kế kỹ thuật sản phẩm may; Quản lý và sản xuất thông minh ngành may; Thiết kế Thời trang số; Thiết kế đồ họa Thời trang) |
7540209 |
Sản xuất và chế biến |
150 |
2,3 |
|||
|
Cộng: |
3.950 |
|||||||
Ghi chú:
Môn trong tổ hợp xét tuyển:
- Đối với mã phương thức 100, 200: Môn 3 là một trong các môn còn lại trong các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Đối với mã phương thức 416, 417: Môn 3 là một trong các môn còn lại trong các môn thi V-SAT năm 2026
- Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học; hoặc dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành) để đăng ký xét tuyển đại học: Nhà trường quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ trong các phương thức xét tuyển (có bảng quy đổi kèm theo).
Cơ sở đào tạo: (1): Trụ sở chính: Xã Việt Tiến, Tỉnh Hưng Yên
(2) : Cơ sở Mỹ Hào: Số 01, Đường Đỗ Thế Diên, Phường Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên
(3) : Cơ sở Hải Phòng: Số 68 Đường Đỗ Ngọc Du, Phường Lê Thanh Nghị, Thành phố Hải Phòng
Thí sinh trúng tuyển các ngành có đào tạo ở 2 hoặc 3 cơ sở được quyền lựa chọn địa điểm nhập học và học tập.
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
5.2. Điểm cộng
5.3. Liên kết quốc tế:
- Chương trình 2+2 với Đại học Sun Moon - Hàn Quốc với 50 chỉ tiêu ngành Công nghệ thông tin (02 năm học tại trường ĐHSPKT Hưng Yên, 02 năm học tại Đại học Sun Moon); sinh viên được cấp bằng Đại học quốc tế của Đại học Sun Moon. (Sinh viên đạt Topik 3 hoặc Sejong 3B trở lên)
- Chương trình 2+2 với Đại học Daeduk – Hàn Quốc: ngành công nghệ kỹ thuật Điện- Điện tử, Tự động hóa, Cơ điện tử (02 năm học tại trường ĐHSPKT Hưng Yên, 02 năm học tại Đại học Daeduk); sinh viên được cấp bằng Đại học quốc tế của Đại học Daeduk (Sinh viên đạt Topik 3 hoặc Sejong 3B trở lên)
- Chương trình trao đổi sinh viên với trường Đại học Cheongju, Pyeongtaek sau đó học tiếp 2 năm trường Đại học Cheongju, Pyeongtaek chỉ tiêu không giới hạn áp dụng cho Quản trị kinh doanh; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật hoá học và môi trường; Khoa học máy tính; Công nghệ thông tin. Trường Đại học Cheongju, Pyeongtaek cấp bằng (Sinh viên đạt Topik 2 hoặc Sejong 2B trở lên)
- Chương trình trao đổi sinh viên với trường Đại học Quốc gia Hanbat (Sinh viên đạt Topik 3 hoặc Sejong 3B trở lên)
- Chương trình 3+2 với Đại học Ming Chí - Đài Loan, trong đó 2 năm cuối học tại Đại học Ming Chí; sinh viên được cấp bằng Đại học của trường ĐHSPKT Hưng Yên và bằng Thạc sĩ của Đại học Ming Chí; không hạn chế chỉ tiêu cho 08 ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật hoá học và môi trường; Khoa học máy tính; Công nghệ thông tin. (Sinh viên đạt IELTS 5.0 hoặc B1 trở lên)
- Chương trình 2+2 với Australian Catholic University Limited (ACU), Úc - tuyển sinh các ngành thuộc Khoa Công nghệ thông tin và Khoa Kinh tế (02 năm học tại trường ĐHSPKT Hưng Yên, 02 năm học tại ACU); sinh viên được ACU cấp bằng. (Sinh viên đạt IELTS 6.0)
- Chương trình 2+2 với Missouri State University (MSU), Hoa Kỳ - tuyển sinh ngành khoa học máy tính thuộc Khoa Công nghệ thông tin (02 năm học tại trường ĐHSPKT Hưng Yên, 02 năm học tại MSU); sinh viên được MSU cấp bằng. (Sinh viên đạt IELTS 6.0)
- Một số chỉ tiêu cho lưu học sinh Lào, Trung Quốc trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh. Và đang tiếp tục cập nhật...
.4. Lớp sinh viên tài năng (SVTN)Nhà trường tổ chức 06 lớp sinh viên tài năng thuộc các ngành: 1. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; 2. Khoa học máy tính; 3. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; 4. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; 5. Công nghệ kỹ thuật ô tô; 6. Công nghệ kỹ thuật cơ khí. Mỗi lớp có sĩ số từ 20 đến 25 sinh viên.
5.5. Lớp giảng dạy bằng tiếng Anh, tiếng Trung QuốcNhà trường tổ chức 04 lớp được giảng dạy bằng tiếng Anh, tiếng Trung Quốc đối với những sinh viên có nhu cầu (sinh viên đăng ký sau khi trúng tuyển và nhập học), mỗi lớp có sĩ số từ 20 đến 25 sinh viên:
- 03 lớp được giảng dạy bằng tiếng Anh thuộc các ngành: 1. Khoa học máy tính; 2. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; 3. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử;
- 01 lớp được giảng dạy một phần bằng tiếng Trung Quốc thuộc ngành Công nghệ may.
5.6. Học phí (dự kiến) với sinh viên chính quy năm học 2026-2027
Các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: 2.150.000 đồng/tháng Các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, pháp luật: 2.150.000 đồng/tháng
Các ngành thuộc lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến: 2.500.000 đồng/tháng Các ngành thuộc lĩnh vực Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi: 2.250.000 đồng/tháng
5.7. Học bổng tuyển sinh, lớp sinh viên tài năng
Chỉ xét với những thí sinh được xét tuyển thẳng; xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; theo kết quả các Kỳ thi V-SAT, HSA, TSA năm 2026.
5.7.1. Học bổng tuyển sinh: Xét dựa trên tổng điểm xét tuyển đã quy đổi tương đương (không tính điểm ưu tiên KV, ĐT), xét duyệt từ cao xuống thấp theo chỉ tiêu như sau:
+ Mức 1: Tối đa 10 suất, bằng mức học phí toàn khóa học (04 năm học)
+ Mức 2: Tối đa 10 suất, bằng mức học phí 02 năm học đầu
Những sinh viên được hưởng học bổng phải đạt điểm trung bình chung học tập theo từng năm học từ 7,00 trở lên và kết quả rèn luyện đạt loại Tốt trở lên để được xét cấp học bổng năm tiếp theo.
5.7.2. Lớp sinh viên tài năng
- (Dự kiến) Điểm sàn xét sinh viên tài năng: Xét dựa trên tổng điểm của các môn thi trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả các kỳ thi (không tính điểm ưu tiên KV, ĐT):
+ Kỳ thi tốt nghiệp THPT: >=20,0 điểm (và điểm môn Toán >= 7.0, hoặc Vật lí >= 7.0)
+ Các kỳ thi HSA, TSA: 14,5 điểm (áp dụng theo Quy tắc quy đổi tương đương các phương thức)
+ Kỳ thi V-SAT: 18,5 điểm (áp dụng theo Quy tắc quy đổi tương đương các phương thức)
Hằng năm Nhà trường có quỹ học bổng khoảng 1 tỷ đồng dành riêng cho các lớp sinh viên tài năng. Các lớp sinh viên tài năng được giảng viên có trình độ cao (GS, PGS, TS) trực tiếp giảng dạy, được miễn phí chỗ ở trong ký túc xá.
Các thí sinh tuyển thẳng sẽ được ưu tiên chọn đặc cách vào lớp sinh viên tài năng.6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh diện tuyển thẳng quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Nhà trường.
6.2. Cách thức, thời gian nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT)
6.2.1. Thí sinh xét tuyển thẳng:
Thực hiện theo quy định và kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoàn thành trước.............................................................................................. ).
- Xét tuyển đợt 1 (không phân biệt phương thức xét tuyển)
+ Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo phương thức trực tuyến theo kế hoạch của Bộ GDĐT;
+ Thời gian đăng ký xét tuyển:
+ Thời gian nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT
Ghi chú: Chỉ thí sinh có tài khoản trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT mới có quyền ĐKXT đợt 1. Trường hợp thí sinh đã tốt nghiệp THPT (thí sinh tự do) có nhu cầu ĐKXT nhưng chưa thực hiện việc đăng ký thông tin cá nhân trên hệ thống phải thực hiện việc đăng ký để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển từ ngày .................... đến ngày ....................
- Xét tuyển đợt bổ sung (nếu có)
+ Thí sinh đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin của Trường (https://tuyensinh.utehy.edu.vn), hoặc nộp trực tiếp tại 3 cơ sở đào tạo của Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện;
+ Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: Theo thông báo của Nhà trường.
6.3. Hồ sơ ĐKXT (đối với thí sinh ĐKXT trực tiếp):
6.3.1. Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo
6.3.2. Xét tuyển dựa vào kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (đối với thí sinh xét tuyển các đợt bổ sung):
+ Bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Phiếu điểm);
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường Đại học SPKT Hưng Yên);
6.3.3. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập các môn học cấp THPT:
+ Bản sao Học bạ THPT;
+ Bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 (Thí sinh có thể nộp bổ sung sau nếu ĐKXT trước khi có kết quả tốt nghiệp năm 2026);
+ Bản sao Căn cước công dân;
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường Đại học SPKT Hưng Yên).
6.3.4. Xét tuyển theo các kỳ thi V-SAT, HSA, TSA năm 2026:
+ Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi năm 2026;
+ Bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 (Thí sinh có thể nộp bổ sung sau nếu ĐKXT trước khi có kết quả tốt nghiệp năm 2026);
+ Bản sao Căn cước công dân;
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường Đại học SPKT Hưng Yên)
Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có): Áp dụng cho cả các mục 6.3.1; 6.3.2; 6.3.3; 6.3.4.
Thí sinh có thể tải mẫu phiếu đăng ký xét tuyển trên website và fanpage của Nhà trường.
6.4. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và thông tin tuyển sinh
- Thí sinh gửi qua bưu điện về Phòng Thông tin Truyền thông và Tuyển sinh, Trường Đại học SPKT Hưng Yên, địa chỉ: Xã Việt Tiến, Tỉnh Hưng Yên;
- Thí sinh nộp trực tiếp tại các điểm nhận hồ sơ xét tuyển ở 3 cơ sở đào tạo:
+ Trụ sở chính: Xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên ĐT: 0221.3.689.888
+ Cơ sở Mỹ Hào: Phường Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ĐT: 0221.3.689.555
+ Cơ sở Hải Phòng: Số 68 Đỗ Ngọc Du, Phường Lê Thanh Nghị, TP. Hải Phòng ĐT: 0221.3.689.333
Nhà Trường có đủ chỗ ở trong ký túc xá cho sinh viên tại Trụ sở chính và Cơ sở Mỹ Hào. Thông tin chi tiết trên website: http://www.utehy.edu.vn; http://www.tuyensinh.utehy.edu.vn; Fanpage: http://www.facebook.com/DaihocSuphamKythuatHungYen
7. Chính sách ưu tiên
Chính sách ưu tiên theo khu vực, đối tượng thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định
Đối tượng xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể:
1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
2) Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
3). Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
4) Nhà trường quy định cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) cho các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng được cộng điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển được cộng điểm xét thưởng là 1,50 điểm theo thang điểm 30.
c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển được cộng điểm xét thưởng là 1,50 điểm theo thang điểm 30.
d) Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ được thực hiện quy đổi điểm theo bảng quy đổi để lấy điểm thay thế điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
đ) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế, ví dụ: SAT (Scholastic Assessment Test); ACT (American College Testing)... được cộng điểm khuyến khích từ 0,25 đến 1,50 điểm theo thang điểm 30. Các chứng chỉ và mức điểm cộng cụ thể trong bảng quy đổi.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)
Lệ phí xét tuyển đợt chính thức thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
Đến hết ngày 30/11/2026 hoặc kết thúc các đợt xét tuyển bổ sung của Nhà trường (trước ngày 30/11/2026), đối với ngành đào tạo mà có thí sinh trúng tuyển nhập học ít hơn 10 người, Nhà trường sẽ xem xét chuyển số thí sinh này sang ngành đào tạo khác có cùng tổ hợp xét tuyển và các điều kiện trúng tuyển tương đương trên cơ sở các quy định hiện hành về tuyển sinh và nguyện vọng của thí sinh. Trường hợp số thí sinh này có nguyện vọng muốn tham gia xét tuyển bổ sung vào cơ sở đào tạo khác, Nhà trường sẽ tạo điều kiện trên cơ sở những quy định tuyển sinh hiện hành.
Nhà trường cam kết sẽ thực hiện đúng các quy định trong công tác tuyển sinh và đảm bảo các quyền lợi của thí sinh đăng ký xét tuyển, trúng tuyển và nhập học.
Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ: Căn cứ Phụ lục I về Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường quy định quy đổi điểm đối với các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc để sử dụng trong xét tuyển ĐHCQ đối với các tổ hợp có môn Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung Quốc. Cụ thể như sau:
DANH MỤC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ ĐƯỢC QUY ĐỔI THÀNH ĐIỂM MÔN NGOẠI NGỮ
|
TT |
Môn Ngoại ngữ |
Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
Điểm quy đổi |
|
1 |
Tiếng Anh |
IELTS 4.0 điểm |
British Council (BC); International Development Program (IDP) |
- IELTS 4.0: 6 điểm - IELTS 4.5: 7 điểm - IELTS 5.0: 8 điểm - IELTS 5.5: 9 điểm - IELTS 6.0-9.0: 10 điểm |
|
VSTEP BẬC 3 (Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đạt từ Bậc 3) |
Các đơn vị tổ chức thi theo quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hiện hành |
- VSTEP 4.0-4.5: 6 điểm - VSTEP 5.0-5.5: 7 điểm - VSTEP 6.0-6.5: 8 điểm - VSTEP 7.0-7.5: 9 điểm - VSTEP 8.0-10: 10 điểm |
||
|
2 |
Tiếng Trung Quốc |
HSK cấp độ 3 |
Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Han Ban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese); Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc); Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation”) |
- HSK cấp độ 3 (180-220): 6 điểm - HSK cấp độ 3 (221-260): 7 điểm - HSK cấp độ 3 (261-300): 8 điểm - HSK cấp độ 4: 9 điểm - HSK cấp độ 5: 10 điểm |
Quy đổi chứng chỉ quốc tế
Việc quy đổi và cộng điểm khuyến khích đối với chứng chỉ quốc tế được áp dụng đối với các chứng chỉ SAT và ACT, còn thời hạn sử dụng trong vòng 02 năm tính đến ngày thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
Nhà trường dự kiến áp dụng bảng quy đổi mức điểm cộng khuyến khích đối với các chứng chỉ quốc tế SAT và ACT theo thang điểm 30 như sau:
|
Phân bậc |
Chứng chỉ SAT (Thang 1600) |
Chứng chỉ ACT (Thang 36) |
Mức điểm cộng |
|
Mức 1 |
1100 – 1190 |
24 – 25 |
+0,25 |
|
Mức 2 |
1200 – 1290 |
26 – 27 |
+0,50 |
|
Mức 3 |
1300 – 1390 |
28 – 29 |
+0,75 |
|
Mức 4 |
1400 – 1490 |
30 – 31 |
+1,00 |
|
Mức 5 |
1500 – 1540 |
32 – 33 |
+1,25 |
|
Mức 6 |
≥ 1550 |
≥ 34 |
+1,50 |
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
