Thông tin tuyển sinh Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội 2026
Năm 2026, Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội thông báo tuyển sinh 3400 chỉ tiêu với 19 chuyên ngành, 3 phương thức tuyến sinh gồm xét điểm thi THPT, xét điểm học bạ, xét điểm ĐGNL ĐHQGHN
1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
1.1. Đối tượng dự tuyển
Được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Điều kiện dự tuyển
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;
c) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
d) Đáp ứng quy định cụ thể về đối tượng và điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khá nặng học tập, Trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
1.3. Phạm vi tuyển sinh
Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội tuyển sinh trong phạm vi cả nước.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức dưới đây. Các phương thức được quy đổi chung về thang điểm 30.
| STT | Phương thức xét tuyển | Mã PTXT |
|---|---|---|
| 1 | Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | 100 |
| 2 | Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ) | 200 |
| 3 | Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội năm 2026 | 402 |
2.1. Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã phương thức xét tuyển 100
2.1.1. Quy định chung
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 áp dụng cho các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo từng tổ hợp bài thi/môn thi.
Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển hoặc được cộng điểm khuyến khích (khi nộp chứng chỉ ngoại ngữ về Trường) theo bảng quy đổi như sau:
Bảng 2.1. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|---|---|
| 4.0 | 310-335 | 8.0 | 0.5 | |
| 4.5 | 32-34 | 340-360 | 8.5 | 0.75 |
| 5.0 | 35-45 | 365-440 | 9.0 | 1 |
| 5.5 | 46-59 | 450-560 | 9.5 | 1.25 |
| ≥6.0 | 60-78 ≤ | 570-680 ≤ | 10 | 1.5 |
| HSK | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| HSK3 | 8.5 | 0.75 |
| HSK4 | 9 | 1 |
| HSK5 | 9.5 | 1.25 |
| HSK6 | 10 | 1.5 |
Lưu ý:
- Sẽ điều chỉnh khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition, HSK K.
- Chỉ áp dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm khuyến khích.
Thí sinh có thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố được cộng điểm xét thưởng theo bảng sau:
Bảng 2.2. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi
|
Thành tích |
Giải |
Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
|
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố |
Nhất |
1.50 điểm |
|
Nhì |
1.25 điểm |
|
|
Ba |
1.0 điểm |
Lưu ý:
Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Trường.
2.1.2. Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 × 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4] × 3 + ĐKK (nếu có) + ĐXT (nếu có) + ĐƯT (nếu có)
Trong đó:
Điểm môn 1 (Toán hoặc Ngữ văn), điểm môn 2, điểm môn 3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển.
ĐKK: điểm khuyến khích theo Bảng 2.1.
ĐXT: điểm xét thưởng theo Bảng 2.2.
ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Nếu Điểm xét tuyển > 22,5 thì ĐƯT giảm dần theo công thức:
Điểm xét tuyển tối đa không vượt quá 30 điểm (Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thí tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm).
Tổng điểm xét tuyển được làm tròn toán học đến hàng phần trăm.
Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0.
2.2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ) – Mã phương thức xét tuyển 200
2.2.1. Quy định chung
Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT theo mục tiêu mục 2.1.1
Thí sinh phải có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn, và một môn khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026.
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển hoặc được cộng điểm khuyến khích (khi nộp chứng chỉ ngoại ngữ về Trường) theo bảng quy đổi như sau:
Bảng 2.3. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|---|---|
| 4.0 | 310-335 | 8.0 | 0.5 | |
| 4.5 | 32-34 | 340-360 | 8.5 | 0.75 |
| 5.0 | 35-45 | 365-440 | 9.0 | 1 |
| 5.5 | 46-59 | 450-560 | 9.5 | 1.25 |
| ≥6.0 | 60-78 ≤ | 570-680 ≤ | 10 | 1.5 |
| HSK | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| HSK3 | 8.5 | 0.75 |
| HSK4 | 9 | 1 |
| HSK5 | 9.5 | 1.25 |
| HSK6 | 10 | 1.5 |
Bảng 2.4. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi
| Thành tích | Giải | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | Nhất | 1.50 điểm |
| Nhì | 1.25 điểm | |
| Ba | 1.0 điểm |
2.2.2. Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 × 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4] × 3 + ĐKK(nếu có) + ĐXT(nếu có) + ĐƯT(nếu có)
Trong đó:
- Điểm môn 1 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn Toán hoặc Ngữ văn.
- Điểm môn 2 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn 2 theo tổ hợp môn xét tuyển.
- Điểm môn 3 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn 3 theo tổ hợp môn xét tuyển.
- ĐKK: điểm khuyến khích theo Bảng 2.3.
- ĐXT: điểm xét thưởng theo Bảng 2.4.
- ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
(Các quy định cộng điểm, làm tròn, giới hạn 30 điểm tương tự phương thức 1)
2.3. Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực – Mã phương thức xét tuyển 402
2.3.1. Quy định chung
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQG Hà Nội cho tuyển sinh đại học năm 2026 để đăng ký dự tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội.
Thí sinh phải có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn, và một môn khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026.
Điểm bài thi đánh giá năng lực được quy đổi về thang điểm 30.
Các điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2025, 2026.
Bảng 2.5. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|---|---|
| 4.0 | 310-335 | 8.0 | 0.5 | |
| 4.5 | 32-34 | 340-360 | 8.5 | 0.75 |
| 5.0 | 35-45 | 365-440 | 9.0 | 1 |
| 5.5 | 46-59 | 450-560 | 9.5 | 1.25 |
| ≥6.0 | 60-78 ≤ | 570-680 ≤ | 10 | 1.5 |
| HSK | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| HSK3 | 8.5 | 0.75 |
| HSK4 | 9 | 1 |
| HSK5 | 9.5 | 1.25 |
| HSK6 | 10 | 1.5 |
Bảng 2.6. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi
| Thành tích | Giải | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|
| Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố | Nhất | 1.50 điểm |
| Nhì | 1.25 điểm | |
| Ba | 1.0 điểm |
2.3.2. Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = ĐQĐNL + ĐKK(nếu có) + ĐXT(nếu có) + ĐƯT(nếu có)
Trong đó:
ĐQĐNL: Điểm quy đổi từ tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức sang thang điểm 30.
Nhà trường công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm xét tuyển tối đa vượt quá 30 điểm (Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm).
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân.
3. Quy tắc quy đổi điểm đầu vào và điểm trúng tuyển
Ngưỡng đầu vào: Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Trường xác định và công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
4. Số lượng tuyển sinh
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG HÀ NỘI CÁC NĂM TẠI ĐÂY
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã CT/Ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh |
Tổ hợp xét tuyển |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | FB01 | Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Logistics và Hải quan | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 800 | D01, A00, A01, C04, X01, X02 |
| 2 | FB03 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | 400 | D01, A00, A01, C04, X01, X02 |
| 3 | FB04 | Kiểm toán | 7340302 | Kiểm toán | 100 | D01, A00, A01, C04, X01, X02 |
| 4 | FB05 | Quản trị kinh doanh; Quản trị Marketing; Quản trị du lịch, nhà hàng - khách sạn | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 450 | D01, A00, A01, C04, X01, X02 |
| 5 | FB06 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 350 | D01, A00, A01, C04, X01, X02 |
| 6 | FB07 | Tin ứng dụng; Công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 500 | D01, A00, A01, C04, X01, X02 |
| 7 | FB08 | Luật kinh tế | 7380107 | Luật kinh tế | 200 | D01, A00, A01, C04, X01, X02 |
| 8 | FB09 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 100 | D01, A01, D10, X25 |
| 9 | FB16 | Ngôn ngữ Trung Quốc; Tiếng Trung thương mại | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 350 | D01, C00, C04, D04 |
| 10 | EP01 | Kinh doanh quốc tế; Tài chính quốc tế | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 90 | D01, A01, A05, A07, B08, C03, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X17, X21, X25, X26, X27, X28 |
| 11 | DDP01 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Liên kết đào tạo, cấp song bằng cùng trường Đại học Gia Hưng, Trung Quốc) | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc (LKQT) | 50 | D01, C00, C04, D04 |
| 12 | DDP02 | Kinh doanh quốc tế (Liên kết đào tạo, cấp song bằng cùng trường Đại học Tài chính trực thuộc chính phủ Liên bang Nga) | 7340120 | Kinh doanh quốc tế (LKQT) | 60 | D01, A01, A05, A07, B08, C03, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X17, X21, X25, X26, X27, X28 |
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
