Thông tin tuyển sinh Đại học Thái Nguyên phân hiệu Thái Nguyên 2026
Năm 2026, Đại học Thái Nguyên phân hiệu Thái Nguyên tuyển sinh 6 phương thức xét tuyển: Điểm thi THPT, học bạ, V-SAT, điểm ĐGNL, ĐGTD; kết hợp điểm thi THPT với điểm thi năng khiếu,...
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Đối tượng dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định) hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương THPT của Việt Nam.
Điều kiện dự tuyển: đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT (theo thông tư 06/2026/TT-BGDĐT) và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Đại học Thái Nguyên/Phân hiệu quy định cho từng ngành/phương thức xét tuyển năm 2026;
Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Bộ GDĐT.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...
Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT (Mã PT 100).
Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (Mã PT 200).
Phương thức 3: Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) và các đơn vị khác (Mã PT 417).
Phương thức 4: Sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (Mã PT 402).
Phương thức 5: Sử dụng kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (Mã PT 405)
Phương thức 6: Xét tuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học (Mã PT 500).
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng
Đối với thí sinh thi tốt nghiệp trong năm 2026, nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Đối với phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề, ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định và được Phân hiệu công bố sau khi có thông báo từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên cụ thể như sau:
a) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.Có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề) đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
3.2. Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển giữa các phương thức tuyển sinh
3.2.1. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (Mã PT 100).
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3. Dựa vào điểm thi của thí sinh trong kỳ thi TN THPT năm 2026, Phân hiệu sẽ xác định ngưỡng điểm xét tuyển theo các tổ hợp môn của từng ngành theo quy định của Bộ GD&ĐT.
* Điểm xét tuyển:
Điểm thi TN THPT 2026 = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng (nếu có)
Điểm xét tuyển = Điểm thi TN THPT 2026 + Điểm UT (nếu có)
Trong đó
Các môn 1, môn 2, môn 3 được xác định theo các tổ hợp xét tuyển
Điểm cộng là điểm thưởng, điểm khuyến khích (nếu có) và được tính theo quy chế tuyển sinh hiện hành
Điểm UT là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm. * Ghi chú: điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp).
3.2.2. Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (Mã PT 200).
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;
b) Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
Dựa vào kết quả học tập trong học bạ THPT theo các tổ hợp xét tuyển, Phân hiệu sẽ xác định ngưỡng điểm quy đổi tương đương và công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.
* Điểm xét tuyển: Xét theo tổng điểm của các môn thi đánh giá quy về thang điểm 30 cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích nếu có) và điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có), lấy từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển: Được quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026 (Phương thức 1).
* Ghi chú: điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp).
3.2.3. Xét tuyển dựa trên điểm thi V-SAT trên máy tính (Mã PT 417).
Dựa vào kết quả đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) trên máy tính theo các tổ hợp xét tuyển, Phân hiệu sẽ xác định ngưỡng điểm quy đổi tương đương và công bốtheo quy định của Bộ GD&ĐT.
* Điểm xét tuyển: Xét theo tổng điểm của các môn thi đánh giá quy về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có) và điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích nếu có), lấy từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển: Được quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026 (Phương thức 1).
3.2.4. Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (Mã PT 402).
Dựa vào kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy theo các tổ hợp xét tuyển, Phân hiệu sử dụng ngưỡng quy đổi điểm tương đương do các đơn vị tổ chức thi xác định và công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.
* Điểm xét tuyển: Xét theo tổng điểm của các môn thi đánh giá quy về thang điểm 30 cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích nếu có) và điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có), lấy từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển: Được quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2026 (Phương thức 1).
3.2.5. Sử dụng kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (Mã PT 405)
Dựa vào điểm thi của thí sinh trong kỳ thi TN THPT năm 2026 và điểm thi năng khiếu năm 2026, Phân hiệu sẽ xác định ngưỡng điểm quy đổi tương đương và công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Điểm năng khiếu là điểm trung bình cộng của 2 môn thi năng khiếu do phân hiệu tổ chức và được tính theo thang điểm 10 không nhân hệ số.
* Điểm xét tuyển:
Điểm PT405 = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng (nếu có)
Điểm quy đổi tương đương = a*Điểm thi TN THPT 2026 + b
Điểm xét tuyển = (Điểm PT405 - b)/a + Điểm UT (nếu có)
Trong đó:
Các môn 1, môn 2, môn 3 được xác định theo các tổ hợp có môn năng khiếu để xét tuyển.
Điểm cộng là điểm thưởng, điểm khuyến khích (nếu có) và được tính theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
a, b là các hệ số sẽ được Phân hiệu công bố sau khi có phổ điểm điểm thi TN THPT 2026.
Điểm UT là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy chế tuyển sinh hiện hành
Điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.
3.3. Quy tắc quy đổi điểm ưu tiên và điểm chứng chỉ ngoại ngữ
- Quy tắc tính điểm ưu tiên cho các phương thức xét tuyển
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
Nếu tổng điểm của 3 môn thi đánh giá trong tổ hợp xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được nhỏ hơn 22,5 điểm thì Điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 3, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Nếu tổng điểm của 3 môn thi đánh giá trong tổ hợp xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được từ 22,5 trở lên thì điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 4, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, cụ thể:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách
- Quy tắc quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ:
Trong trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học.
| Nội dung | Mức điểm IELTS | TOEFL iBT tương đương | VSTEP (Bậc/Điểm) | Điểm quy đổi xét tuyển (Thang 10) |
|
Tiếng Anh
|
5.0 | 35 - 45 | Bậc 3 (5.0 - 5.5) | 8.0 |
| 5.5 | 46 - 59 | Bậc 4 (6.0 - 6.5) | 8.5 | |
| 6.0 | 60 - 78 | Bậc 4 (7.0 - 8.0) | 9.0 | |
| 6.5 | 79 - 93 | Bậc 5 (8.5 - 9.0) | 9.5 | |
| >= 6.5 | >= 94 | Bậc 5 (9.5 - 10) | 10 | |
|
Tiếng Trung Quốc
|
HSK3 | 7 | ||
| HSK4 (Từ 180 - 259 điểm) | 8 | |||
| HSK4 (Từ 260 - 300 điểm) | 9 | |||
| HSK5 | 10 | |||
| HSK6 | 10 | |||
Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS/TOEFL iBT/HSK được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026. Thí sinh cần nộp kèm minh chứng về Phân hiệu để được xét cộng điểm theo đúng quy định.
Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp).
Điểm trúng tuyển được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển.
4. Số lượng tuyển sinh
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN PHÂN HIỆU HÀ GIANG TẠI ĐÂY
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu (dự kiến) | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú |
| 1. | SMN2026 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 150 | - Phương thức 1: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) - Phương thức 2: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) - Phương thức 3: (Tổ hợp C00, C19, C20, D01) - Phương thức 4 - Phương thức 5: (Tổ hợp M05, M06, M07) - Phương thức 6: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) |
|
| 2. | STH2026 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 250 | - Phương thức 1: (Tổ hợp A00, C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) - Phương thức 2: (Tổ hợp A00, C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) - Phương thức 3: (Tổ hợp A00, C00, C19, C20, D01) - Phương thức 4 - Phương thức 5: (Tổ hợp M05, M06, M07) - Phương thức 6: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) |
|
| 3. | STM2026 | Sư phạm Tiếng H'mông | 7140227 | Sư phạm Tiếng H'mông | 50 | - Phương thức 1: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) - Phương thức 2: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) - Phương thức 3: (Tổ hợp C00, C19, C20, D01) - Phương thức 4 - Phương thức 5: (Tổ hợp M05, M06, M07) - Phương thức 6: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) |
|
| 4. | NTQ2026 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 100 | - Phương thức 1: (Tổ hợp D01, D04, D14, D15, D45, D65, D66) - Phương thức 2: (Tổ hợp D01, D04, D14, D15, D45, D65, D66) - Phương thức 3: (Tổ hợp D01, D04, D14, D15, D45, D65, D66) - Phương thức 4 |
|
| 5. | TVN2026 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 50 | - Phương thức 1: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01) - Phương thức 2: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01) |
|
| 6. | SMNC2026 | Giáo dục Mầm non (Cao đẳng) | 51140201 | Giáo dục Mầm non (Cao đẳng) | 50 | - Phương thức 1: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) - Phương thức 2: (Tổ hợp C00, C14, C19, C20, D01, X01, X70, X74) - Phương thức 5: (Tổ hợp M05, M06, M07) |
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
