Thông tin tuyển sinh Đại học Xây dựng Hà Nội 2026
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội thông báo tuyển sinh năm 2026, theo đó trường tuyển sinh theo 6 phương thức và tuyển 4.700 chỉ tiêu.
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:
1.1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
1.2. Điều kiện dự tuyển:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường.
2. Phương thức tuyển sinh:
|
STT |
Phương thức xét tuyển (PTXT) |
Mã PTXT |
Tên viết tắt của PTXT |
|
1 |
Xét tuyển sử dụng kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. |
100 |
PT1 |
|
Xét tuyển sử dụng kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp kết quả thi môn năng khiếu năm 2026 (đối với ngành Mỹ thuật đô thị, nhóm ngành Kiến trúc và quy hoạch và các ngành thuộc CTĐT Nghệ thuật và thiết kế) |
|||
|
2 |
Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điều kiện về điểm thi tốt nghiệp THPT |
200 |
PT2 |
|
3 |
Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2025, năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức |
402_TSA |
PT3 |
|
4 |
Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do Trường ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức. |
402_SPT |
PT4 |
|
5 |
Xét tuyển sử dụng kết quả thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 do các Trường Đại học phối hợp với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) tổ chức. |
417 |
PT5 |
|
6 |
Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT |
301 |
PT6 |
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh:
Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Trường xác định và công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ GDĐT.
>> Xem điểm chuẩn các năm của trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2025 và các năm TẠI ĐÂY




- Mã tổ hợp và tổ hợp môn xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ); kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT và kết quả thi môn năng khiếu (nếu xét tổ hợp có môn năng khiếu):
|
Stt |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
A00 |
Toán, Vật lý, Hoá học |
|
2 |
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
3 |
A02 |
Toán, Vật lý, Sinh học |
|
4 |
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
|
5 |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lý |
|
6 |
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
|
7 |
D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
8 |
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
9 |
D24 |
Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
|
10 |
D29 |
Toán, Vật lý, Tiếng Pháp |
|
11 |
H00 |
Ngữ văn, Hình họa, Bố cục/Trang trí |
|
12 |
H07 |
Toán, Hình họa, Bố cục/Trang trí |
|
13 |
V00 |
Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ thuật |
|
14 |
V01 |
Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
|
15 |
V02 |
Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
|
16 |
V06 |
Toán, Địa lý, Vẽ Mỹ thuật |
|
17 |
V10 |
Toán, Tiếng Pháp, Vẽ Mỹ thuật |
|
18 |
X05 |
Toán, Vật lý, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
|
19 |
X06 |
Toán, Vật lý, Tin học |
|
20 |
X14 |
Toán, Sinh học, Tin học |
|
21 |
X26 |
Toán, Tin học, Tiếng Anh |
Trong đó: Môn Vẽ Mỹ Thuật là tổng điểm của 2 bài thi: Hình họa và Sáng tác.
- Mã tổ hợp và tổ hợp xét tuyển Kỳ thi ĐGTD do ĐH Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức:
|
Stt |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
K00 |
Tư duy Toán học, Tư duy đọc hiểu, Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề |
- Mã tổ hợp và tổ hợp xét tuyển Kỳ thi ĐGNL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội:
|
Stt |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
SP1 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
|
2 |
SP2 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
3 |
SP3 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
4 |
SP4 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
5 |
SP5 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
- Mã tổ hợp và tổ hợp xét tuyển Kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT):
|
Stt |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
VS1 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
|
2 |
VS2 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
3 |
VS3 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
4 |
VS4 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
5 |
VS5 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
Lưu ý:
- (*) là các chương trình đào tạo cấp bằng cử nhân;
- Thí sinh trúng tuyển và nhập học vào các ngành/chuyên ngành mà trong CTĐT đào tạo có môn Vật lý hoặc Hóa học nhưng trong chương trình giáo dục phổ thông mới không được học, cần học bổ sung kiến thức mỗi môn 03 tín chỉ. Kết quả thi của các môn học bổ sung là điều kiện cần để được học tiếp nhưng không tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học.
4. Mô tả phương thức xét tuyển và tổ chức tuyển sinh:
4.1. Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả thi các môn năng khiếu năm 2026 (với các chương trình đào tạo có xét tuyển các môn năng khiếu).
4.1.1. Căn cứ xét tuyển:
- Xét tuyển ở tất cả các chương trình đào tạo (CTĐT). Các CTĐT có tổ hợp xét tuyển các môn năng khiếu sử dụng kết quả thi các môn năng khiếu do Trường tổ chức. Thông tin chi tiết xem tại https://tuyensinh.huce.edu.vn/thong-bao-to-chuc-thi-mon-nang-khieu-ky- tuyen-sinh-dai-hoc-nam-2026-4
Với các tổ hợp H00 và H07, Trường có lấy kết quả thi các môn Hình họa, Bố cục tạo hình/Trang trí từ các cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế, Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh;
- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh (Tiếng Pháp) trong tổ hợp xét tuyển (Bảng 1). Các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển. Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi ”Home Edition”.
4.1.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển (Ngưỡng đầu vào):
Trường sẽ thông báo theo quy định của Bộ GDĐT.
4.1.3. Công thức tính điểm xét tuyển (thang điểm 30):
- Đối với các tổ hợp: V00, V01, V02, V06, V10 (Môn Toán x 2) + Môn 2 + Môn Vẽ MT

- Đối với tổ hợp môn xét tuyển còn lại:
ĐX = (Môn 1 + Môn 2 + Môn 3) + Điểm cộng + ĐƯT Trong đó:
- Môn 1, Môn 2, Môn 3 là kết quả thi của các môn ứng với từng tổ hợp xét tuyển;
- Môn Vẽ Mỹ thuật là tổng điểm của 2 bài thi: Hình họa và Sáng tác (thang điểm 20);
- Điểm cộng là điểm thưởng cho các thí sinh có thành tích đặc biệt hoặc thí sinh hệ chuyên;
- ĐƯT : Là điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành).
4.1.4. Kế hoạch đăng ký xét tuyển:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026;
- Thí sinh sử dụng kết quả thi môn năng khiếu của các cơ sở giáo dục đại học khác (Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế, Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh) để xét tuyển ngành Mỹ thuật đô thị, các ngành thuộc CTĐT Nghệ thuật và thiết kế (xét theo tổ hợp H00 và H07) cần nộp kết quả thi môn năng khiếu trực tuyến qua Cổng Thông tin điện tử: https://nopdiemnk.huce.edu.vn từ ngày 01/6 đến 17 giờ 00 ngày 16/6/2026. Thí sinh sử dụng kết quả thi môn năng khiếu của Trường ĐHXDHN không cần nộp lại kết quả thi cho Trường.
4.1.5. Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả:
Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
4.2. Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT:
4.2.1. Căn cứ xét tuyển:
- Xét tuyển ở các CTĐT trừ các CTĐT có xét tuyển các môn năng khiếu;
- Xét tuyển dựa vào tổng điểm trung bình 03 năm cấp THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng;
- Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế;
- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh (Tiếng Pháp) trong tổ hợp xét tuyển (Bảng 1). Các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển. Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi ”Home Edition”.
4.2.2. Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi trung học nghề năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (áp dụng đối với thí sinh xét tốt nghiệp năm 2026);
- Tổng điểm trung bình cộng năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển phải ≥ 18,0 điểm, trong đó không có điểm trung bình cộng môn nào dưới 5,50 điểm;
- Với các CTĐT chuẩn đầu ra Tiếng Anh (hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) Thí sinh cần có điểm trung bình cộng môn Tiếng Anh ba năm cấp THPT đạt từ 7.5 trở lên, hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đạt từ 6.5 trở lên, hoặc có chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên.
4.2.3. Công thức tính điểm xét tuyển (thang điểm 30):
ĐX = (Môn 1 + Môn 2 + Môn 3) + Điểm cộng + ĐƯT (nếu có)
Trong đó:
- Môn 1 = (TB cả năm lớp 10 môn 1 + TB cả năm lớp 11 môn 1 + TB cả năm lớp 12 môn 1)/3;
- Môn 2 = (TB cả năm lớp 10 môn 2 + TB cả năm lớp 11 môn 2 + TB cả năm lớp 12 môn 2)/3;
- Môn 3 = (TB cả năm lớp 10 môn 3 + TB cả năm lớp 11 môn 3 + TB cả năm lớp 12 môn 3)/3;
- Điểm cộng là điểm thưởng cho các thí sinh có thành tích đặc biệt hoặc thí sinh hệ chuyên;
- ĐƯT: Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (thực hiện theo QC tuyển sinh hiện hành).
Ghi chú: Môn Tiếng Anh/Tiếng Pháp trong tổ hợp xét tuyển được tính điểm quy đổi nếu thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS 5.0 trở lên.
4.2.4. Kế hoạch đăng ký xét tuyển:
Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026;
4.2.5. Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả:
Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
4.3. Phương thức 3, 4, 5: Xét kết quả các Kỳ thi do các cơ sở giáo dục đại học khác tổ chức (TSA, SPT, V-SAT)
1.3.1. Căn cứ xét tuyển:
Xét tuyển ở các CTĐT trừ các CTĐT có xét tuyển các môn năng khiếu.
Nhóm 1: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2025, 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức (TSA);
Nhóm 2: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức (SPT);
Nhóm 3: Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 do các Trường Đại học phối hợp với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng, Bộ GDĐT tổ chức (V-SAT).
4.3.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:
Trường sẽ thông báo theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
4.3.3. Kế hoạch đăng ký xét tuyển:
Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026;
4.3.4. Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả:
Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT
4.4. Phương thức 6: Tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển
4.4.1. Tuyển thẳng
4.4.1.1. Đối tượng tuyển thẳng:
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các CTĐT do Hiệu trưởng quyết định;
b) Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các CTĐT phù hợp, cụ thể:
-
|
Stt |
Môn thi |
Chương trình đào tạo |
|
1 |
Toán học, Vật lý |
Tất cả các CTĐT |
|
2 |
Hóa học |
Các CTĐT (trừ các CTĐT thuộc nhóm ngành Mỹ thuật, Mỹ thuật ứng dụng, Kiến trúc và quy hoạch) |
|
3 |
Tin học |
Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu. |
|
4 |
Sinh học |
Kỹ thuật Cấp thoát nước, Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật vật liệu, Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng. |
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia được tuyển thẳng vào CTĐT phù hợp với môn đoạt giải như sau:
Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của CTĐT. Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
- Thí sinh đoạt giải chính thức trong cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận thì được xét tuyển thẳng vào học các CTĐT thuộc các nhóm ngành Kiến trúc và quy hoạch, Mỹ thuật và Mỹ thuật ứng dụng tùy vào môn thi; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
c) Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT, trung học nghề của thí sinh và yêu cầu đầu vào của CTĐT để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của CTĐT phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam nếu tương đương với trình độ THPT của Việt Nam đồng thời đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của CTĐT phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; Điều kiện về học lực: xếp loại học lực các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt loại
Tốt và tốt nghiệp THPT đúng năm tuyển sinh. Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình học bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số CTĐT do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Ghi chú: Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển thẳng vào các CTĐT có xét tuyển môn năng khiếu phải tham gia dự thi môn năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 12 điểm trở lên (thang điểm 20).
4.4.1.2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:
a) Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng tại các điểm a, b mục 5.4.1.1 gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 1);
- Bản sao có công chứng Căn cước công dân;
- Bản sao của ít nhất một trong các tài liệu: Chứng nhận là thành viên được Bộ GDĐT cử tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế; Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật và giấy chứng nhận các đối tượng tuyển thẳng khác.
b) Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng tại điểm c mục 5.4.1.1 gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục 2);
- Bản sao học bạ 3 năm học THPT;
- Bản sao Giấy khai sinh;
- Bản sao có công chứng Căn cước công dân;
- Đối với thí sinh khuyết tật nặng: Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền, Giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện cấp quận, huyện trở lên và Giấy cam kết của thí sinh, gia đình chịu trách nhiệm về sức khỏe của thí sinh trong quá trình học tập;
c) Đối với thí sinh người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT (trung học nghề) tương đương ở nước ngoài, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (Phụ lục 3);
- Bản sao bằng tốt nghiệp và học bạ 3 năm học THPT hoặc tương đương (Bản sao hợp pháp bằng tiếng Việt);
- Sơ yếu lý lịch bằng tiếng Việt (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);
- Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt theo quy định của Bộ GDĐT;
- Bản sao Hộ chiếu.
4.1.3. Kế hoạch đăng ký xét tuyển:
Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển theo 2 bước cụ thể như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ cho Trường ĐHXDHN:
+ Nộp trực tiếp tại Trường (trong giờ hành chính) hoặc gửi qua đường Bưu điện bằng chuyển phát nhanh;
+ Thời gian: Từ ngày 30/5/2026 đến 17 giờ 00 ngày 20/6/2026;
+ Tổ chức xét tuyển và thông báo kết quả: Ngày 30/6/2026.
- Bước 2: Đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT:
+ Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.
+ Thời gian: Từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.
4.2. Ưu tiên xét tuyển:
4.2.1. Đối tượng:
a) Thí sinh được cộng điểm thưởng (Bảng 2) vào tổng điểm xét, cụ thể với các đối tượng sau:
- Thí sinh quy định tại khoản a, b mục 5.4.1.1 nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng;
- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào CTĐT phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
b) Thí sinh được cộng điểm xét thưởng (Bảng 3) vào tổng điểm xét, cụ thể với các đối tượng sau:
- Thí sinh đoạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (các môn đoạt giải gồm: Toán/Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh/Tiếng Pháp, Địa lý); thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển. Không chấp nhận giải học sinh giỏi ngoại ngữ bằng hình thức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế;
- Thí sinh là học sinh hệ chuyên (3 năm học lớp 10, 11, 12) của các trường THPT chuyên toàn quốc, các trường THPT trọng điểm quốc gia tốt nghiệp năm tuyển sinh.
b) Thí sinh được cộng điểm khuyến khích (Bảng 4) vào tổng điểm xét nếu có chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế đạt điểm từ 1200 (đối với chứng chỉ SAT) và 24 (đối với chứng chỉ ACT). Các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển.
4.2.2. Hình thức, thời gian đăng ký:
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng Thông tin điện tử: https://utxt.huce.edu.vn;
- Thời gian: Từ ngày 30/5 đến 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.
Bảng 1. Bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thành điểm Tiếng Anh/Tiếng Pháp trong xét tuyển đại học chính quy năm 2026
|
IELTS |
TOEFL iBT |
TOEIC |
TCF |
DELF |
Điểm quy đổi |
|||
|
Nghe |
Đọc |
Nói |
Viết |
|||||
|
5.0 |
41-45 |
360 |
345 |
150 |
140 |
350-399 |
>50 (B1) |
8.0 |
|
5.5 |
46-60 |
400 |
385 |
160 |
150 |
400-430 |
50-60 (B2) |
8.5 |
|
6.0 |
61-75 |
430 |
400 |
170 |
160 |
431-465 |
61-70 (B2) |
9.0 |
|
6.5 |
76-93 |
460 |
431 |
170 |
170 |
466-499 |
71-80 (B2) |
9.5 |
|
7.0-9.0 |
94 trở lên |
490 |
455 |
180 |
180 |
500 trở lên |
81 trở lên (B2) |
10 |
Ghi chú: Chứng chỉ TCF và chứng chỉ DELF chỉ xét tuyển với tổ hợp D24, D29 và V10
Bảng 2. Điểm thưởng
|
Thành tích |
Giải |
Điểm cộng |
Nhóm ngành/ngành/ chuyên ngành |
|
Thí sinh đoạt Học sinh giỏi Quốc gia |
Nhất |
3.0 |
Tất cả các CTĐT |
|
Nhì, Ba |
2.0 |
||
|
Tư, Khuyến khích |
1.0 |
Bảng 3. Điểm xét thưởng
|
Thành tích |
Giải |
Điểm cộng |
Nhóm ngành/ngành/ chuyên ngành |
|
Học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương |
Nhất |
1.5 |
Theo CTĐT phù hợp với môn đoạt giải (môn đoạt giải có trong tổ hợp xét tuyển). |
|
Nhì |
1.0 |
||
|
Ba |
0.5 |
||
|
Thí sinh là học sinh hệ chuyên (3 năm học lớp 10, 11, 12) của các trường THPT chuyên toàn quốc, các trường THPT trọng điểm quốc gia tốt nghiệp năm tuyển sinh |
1.0 |
Theo CTĐT phù hợp với môn chuyên mà thí sinh theo học. |
|
Bảng 4. Điểm khuyến khích
|
Chứng chỉ |
Kết quả (điểm) |
Điểm cộng |
Nhóm ngành/ngành/ chuyên ngành |
|
Chứng chỉ SAT |
Từ 1200 ÷ 1290 |
1.0 |
Tất cả các CTĐT |
|
Từ 1300 trở lên |
1.5 |
||
|
Chứng chỉ ACT |
Từ 24 ÷ 27 |
1.0 |
|
|
Từ 28 trở lên |
1.5 |
Lưu ý:
Thông tin thí sinh đăng ký trên các Cổng thông tin điện tử của Trường dùng để làm dữ liệu phục vụ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Công tác xét tuyển của Nhà trường thực hiện theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
5. Lệ phí đăng ký:
5.1. Đăng ký trên Cổng thông tin điện tử của Trường:
50.000 đồng/1 hồ sơ/1 hình thức đăng ký. Thí sinh nộp qua hình thức chuyển khoản đến địa chỉ:
- Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Số tài khoản: 111000094184 tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hai Bà Trưng
- Nội dung chuyển tiền (thí sinh cần ghi rõ nội dung chuyển tiền theo cú pháp): , ví dụ:
+ Đối với đăng ký xét tuyển thẳng: Nguyen Van Anh 012345678912 LP XTT 2026
+ Đối với đăng ký ưu tiên xét tuyển: Nguyen Van Anh 012345678912 LP UTXT 2026.
5.2. Đăng ký trên Hệ thống của Bộ GDĐT:
Thí sinh nộp lệ phí theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT.
6. Nhận và kiểm tra thông tin:
Sau khi thí sinh đăng ký trên các Cổng đăng ký của Trường, Nhà trường sẽ kiểm tra thủ tục đăng ký của thí sinh, thí sinh sẽ nhận được email thông báo đã đăng ký thành công, trong email cũng sẽ cung cấp số tài khoản và mật khẩu để thí sinh đăng nhập Cổng đăng ký để kiểm tra và điều chỉnh thông tin (nếu có).
🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
- Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?
LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
