Thông tin tuyển sinh Đại học Y dược Thái Bình 2026
Năm 2026, Đại học Y dược Thái Bình tiến hành xét tuyển số lượng 1.480 sinh viên thuộc 6 ngành với 5 phương thức xét tuyển.
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:
Là học sinh phổ thông tốt nghiệp THPT hoặc tương đương từ năm 2026 trở về trước. Ngoài ra thí sinh cần đáp ứng các điều kiện bổ sung đối với từng phương thức xét tuyển.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường đại học Y Dược Thái Bình thực hiện tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển, cụ thể như sau:
Phương thức 1 (mã phương thức 100): Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPТ năm 2026.
Phương thức 2 (mã phương thức 402_SPT): Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức.
Phương thức 3 (mã phương thức 301_CQ): Xét tuyển thẳng áp dụng với các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh.
Phương thức 4 (mã phương thức 301_QT) Xét tuyển thẳng đối với thí sinh là người nước ngoài (Lưu học sinh diện ngoài hiệp định): Áp dụng theo điểm d, Khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh.
Phương thức 5 (mã phương thức 500): Xét chuyển dự bị đại học vào học trình độ đại học: Áp dụng đối với học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học tại các trường dự bị đại học và thỏa mãn điều kiện về ngưỡng đầu vào của Trường.
3. Số lượng tuyển sinh
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH TẠI ĐÂY
| TT | Mã ngành | Tên ngành | Số lượng |
| 1 | 7720101 | Y khoa | 700 |
| 2 | 7720110 | Y học dự phòng | 60 |
| 3 | 7720115 | Y học cổ truyền | 120 |
| 4 | 7720201 | Dược học | 240 |
| 5 | 7720301 | Điều dưỡng | 240 |
| 6 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm Y học | 120 |
4. Tổ hợp xét tuyển đối với ngành
| TT | Tên ngành | Phương thức | Tổ hợp |
| 1 |
Y khoa Y học dự phòng Y học cổ truyền Điều dưỡng |
100 | B00, D07, D08 |
| 402_SPT | B00, D07, D08 | ||
| 301_CQ, 301QT, 500 | Xét ưu tiên | ||
| 2 | Dược học | 100 | A00, A01, D07 |
| 402_SPT | A00, A01, D07 | ||
| 301_CQ, 301QT, 500 | Xét ưu tiên | ||
| 3 | Kỹ thuật xét nghiệm Y học | 100 | B00, D07, D08, A00, A01 |
| 402_SPT | B00, D07, D08, A00, A01 | ||
| 301_CQ, 301QT, 500 | Xét ưu tiên |
Ghi chú:
- Việc quy đổi giữa các tổ hợp, phương thức xét tuyển được áp dụng theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Thí sinh phải dự thi môn Tiếng Anh để có điểm xét tuyển của tổ hợp tương ứng đối với từng phương thức (Trường không thực hiện quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển).
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyễn đối với các phương thức 100, 402_SPT
Điều kiện phụ (Tiêu chí phụ) chỉ được sử dụng để xét chọn các thí sinh có điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn, cụ thể như sau:
TCP1: Tổng điểm (quy đổi) theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (chưa tính các điểm ưu tiên và điểm cộng).
TCP2: Điểm môn Toán học cho tất cả các tổ hợp xét tuyển. TCP3: Thứ tự nguyện vọng.
5.2. Điểm cộng sử dụng trong xét tuyễn đối với các phương thức 100, 402_SPТ
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích. Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển; trong đó:
a) Điểm thưởng: Áp dụng đối với thí sinh đạt giải kỳ thi chọn HSG quốc gia, tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc tế, cụ thể:
| TT | Giải | Điểm thưởng |
| 1 | Đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc tế; Đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi quốc gia | 3,0 |
| 2 | Giải Khuyến khích quốc gia | 2,0 |
b) Điểm xét thưởng: Áp dụng đối với thí sinh đạt giải kỳ thi HSG cấp tỉnh, cụ thể:
| TT | Giải | Điểm xét thưởng |
| 1 | Đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia, giải Nhất cấp tỉnh | 1,5 |
| 2 | Giải Nhì cấp tỉnh | 1,0 |
| 3 | Giải Ba cấp tỉnh | 0,5 |
Ghi chú:
-
Chỉ tính giải môn Toán, Lý, Hóa, Sinh theo tổ hợp xét tuyển của ngành.
-
Thí sinh chỉ được tính điểm thưởng, điểm xét thưởng khi thỏa mãn đồng thời điều kiện tốt nghiệp THPT năm 2026 và đạt giải trong thời gian 3 năm tính đến tháng 8/2026.
c) Điểm khuyến khích: Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, cụ thể:
| TT | IELTS Academic | TOEFL iBT | Linguaskill | Điểm khuyến khích |
| 1 | 7,0 trở lên | 96 trở lên | 185 trở lên | 1,5 |
| 2 | 6,0 - 6,5 | 79 - 95 | 169-184 | 1,0 |
| 3 | 5,5 | 65 - 78 |
Ghi chú: Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 30/6/2026:
|
5.3. Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên bao gồm ưu tiên theo khu vực và ưu tiên theo đối tượng, được xét theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
