Thông tin tuyển sinh Học viện Hàng không 2026
Năm 2026, Học viện Hàng không Việt Nam dự kiến tuyển sinh 6.580 chỉ tiêu đại học chính quy với 5 phương thức xét tuyển: Xét điểm thi THPT, xét học bạ, xét điểm ĐGNL ĐHQG HCM, ĐHQG HN, Chứng chỉ SAT, ACT, IB
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1 Đối tượng dự tuyển
Thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT).
1.2 Điều kiện dự tuyển
- Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào và điều kiện về nguồn tuyển quy định tại mục 3.1 Thông báo này;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1 Tổ hợp xét tuyển, Điểm cộng, Điểm ưu tiên
2.1.1 Tổ hợp xét tuyển
Gồm 03 môn, các tổ hợp bình đẳng nhau (không có độ lệch giữa các tổ hợp) theo bảng sau:
| Tên nhóm mã THXT | Môn thứ nhất | Môn thứ hai | Môn thứ 3 |
|---|---|---|---|
| Nhân 3 | Nhân 2 | Nhân 1 | |
| TA01 | Ngoại ngữ | Văn | Tự chọn cao nhất |
| TA02 | Ngoại ngữ | Toán | Tự chọn cao nhất |
| DT01 | Tự chọn cao nhất | Văn | Tự chọn cao nhất |
| DT02 | Tự chọn cao nhất | Toán | Tự chọn cao nhì |
Nhóm mã tổ hợp xét tuyển: là tập hợp tất cả các tổ hợp xét tuyển thỏa mãn 03 môn theo bảng trên.
Môn tự chọn là môn có điểm cao thứ nhất và thứ nhì trong các môn sau: Toán, Anh, Văn, Sử, Địa, GDKT&PL, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Công nghệ (các môn không trùng với môn đã có trong tổ hợp). Học viện không xét môn GDCD.
Môn ngoại ngữ: là môn Tiếng Anh (đối với tất cả các ngành), riêng ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc được chọn thêm môn Tiếng Hàn, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc được chọn thêm môn Tiếng Trung.
Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tại mục 5.2 được quy đổi và thay thế cho điểm môn Ngoại ngữ theo quy tắc: điểm nào cao hơn sẽ giữ lại và đưa vào xét tuyển.
2.1.2 Điểm cộng
Thí sinh đạt các danh hiệu, giải thưởng cấp Quốc tế, Quốc gia, địa phương sau sẽ được Học viện quy đổi thành điểm cộng, cụ thể như sau:
| TT | Giải thưởng và thứ hạng thành tích | THPT và HB | ĐGNL HCM | ĐGNL HN | SAT | ACT | IB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; hoặc do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia nhưng không dùng quyền tuyển thẳng | 3,0 | 120,00 | 15,00 | 160,00 | 3,60 | 4,20 |
| 2 | Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải khuyến khích hoặc giải tư các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học kỹ thuật quốc tế, quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia | 1,5 | 60 | 7,5 | 80 | 1,8 | 2,1 |
| 3 | Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức; Huy chương bạc trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức | 1,0 | 40 | 5,0 | 53,33 | 1,2 | 1,4 |
| 4 | Thí sinh có một trong các giải thưởng/danh hiệu sau: Giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức; Huy chương đồng trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức | 0,5 | 20 | 2,5 | 26,67 | 0,6 | 0,7 |
Ngoài ra, trong bảng còn có nội dung thuộc nhóm giải thưởng/danh hiệu:
- Giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trung ương do Sở GDĐT tổ chức;
- Huy chương vàng trong Cuộc thi Olympic truyền thống 30 tháng 4 khu vực phía Nam; Ngày hội Olympic Tháng 4 TP.HCM do Sở GDĐT TP.HCM tổ chức.
Lưu ý
- Thí sinh có nhiều giải thưởng thì chỉ lấy giải có điểm cộng cao nhất.
- Áp dụng cho thí sinh đạt giải từ năm 2023 đến năm 2026.
- Áp dụng cho cả hai đối tượng là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và thí sinh tự do đã tốt nghiệp các năm trước; không áp dụng cho các cuộc thi học sinh giỏi dành cho học sinh GDTX.
- Trừ giải thưởng của cuộc thi KHKT, môn đạt giải phải là các môn có trong các tổ hợp xét tuyển tại Học viện (xem mục 2.1.1).
- Một số trường hợp đặc biệt khác: do Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định.
2.1.3 Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 và 2025. Được tính như sau:
Điểm ưu tiên = Điểm UT khu vực + Điểm UT đối tượng
| TT | Khu vực, đối tượng ưu tiên | THPT và HB | ĐGNL-HCM | ĐGNL-HN | SAT | ACT | IB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khu vực 1 | 0,75 | 30,00 | 3,75 | 40,00 | 0,90 | 1,05 |
| 2 | Khu vực 2NT | 0,50 | 20,00 | 2,50 | 26,67 | 0,60 | 0,70 |
| 3 | Khu vực 2 | 0,25 | 10,00 | 1,25 | 13,33 | 0,30 | 0,35 |
| 4 | Khu vực 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 5 | Nhóm đối tượng ưu tiên 1 (ĐTUT 1, 2, 3) | 2,00 | 80,00 | 10,00 | 106,67 | 2,40 | 2,80 |
| 6 | Nhóm đối tượng ưu tiên 2 (ĐTUT 4, 5, 6) | 1,00 | 40,00 | 5,00 | 53,33 | 1,20 | 1,40 |
2.1.4 Quy tắc cộng điểm cộng và điểm ưu tiên
- Tổng điểm xét tuyển của thí sinh sau khi cộng điểm cộng không vượt quá thang điểm tối đa của phương thức đó (nếu vượt quá sẽ bằng điểm tối đa của phương thức đó);
- Tổng điểm cộng của thí sinh không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển của phương thức đó;
- Cách tính điểm ưu tiên (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT) quy đổi theo các phương thức:
| TT | Phương thức | Công thức tính điểm ưu tiên |
|---|---|---|
| 1 | THPT | Điểm ưu tiên = [(30 – điểm xét tuyển)/7,5] x Mức hưởng ưu tiên |
| 2 | Học bạ | Điểm ưu tiên = [(30 – điểm xét tuyển)/7,5] x Mức hưởng ưu tiên |
| 3 | ĐGNL-HCM | Điểm ưu tiên = [(1200 – điểm xét tuyển)/300] x Mức hưởng ưu tiên |
| 4 | ĐGNL-HN | Điểm ưu tiên = [(150 – điểm xét tuyển)/37,5] x Mức hưởng ưu tiên |
| 5 | SAT | Điểm ưu tiên = [(1600 – điểm xét tuyển)/400] x Mức hưởng ưu tiên |
| 6 | ACT | Điểm ưu tiên = [(36 – điểm xét tuyển)/9] x Mức hưởng ưu tiên |
| 7 | IB | Điểm ưu tiên = [(42 – điểm xét tuyển)/10,5] x Mức hưởng ưu tiên |
Trong đó: Điểm xét tuyển đã bao gồm điểm cộng, đã làm tròn đến hai chữ số thập phân.
2.2 Phương thức xét tuyển
2.2.1 Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 (THPT)
Công thức tính
Điểm xét tuyển = (Điểm môn thứ nhất x 3 + Điểm môn thứ hai x 2 + Điểm môn thứ ba) / 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó
- Điểm môn thứ nhất, Điểm môn thứ hai, Điểm môn thứ ba: xem mục 2.1.1.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.
- Điểm xét tuyển tính theo thang 30 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Lưu ý: Học viện không chấp nhận điểm thi bảo lưu để xét tuyển.
2.2.2 Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả học bạ 03 năm THPT (cả năm lớp 10, 11 và 12)
Công thức tính
Điểm xét tuyển = (TB3N của môn thứ nhất x 3 + TB3N của môn thứ hai x 2 + TB3N của môn thứ ba) / 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó
- TB3N: điểm trung bình 03 năm THPT của môn đó (tính theo thang 10).
- Điểm môn thứ nhất, Điểm môn thứ hai, Điểm môn thứ ba: xem mục 2.1.1.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.
- Điểm xét tuyển tính theo thang 30 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Điểm học bạ của thí sinh tự do tốt nghiệp trước năm 2026 và thí sinh tốt nghiệp năm 2026 được ước xét bình đẳng khi sử dụng phương thức này.
- Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển để được tham gia xét tuyển bằng phương thức này (xem mục 3.1).
2.2.3 Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức
Công thức tính
Điểm xét tuyển = Điểm kỳ thi Đánh giá năng lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Điểm kỳ thi Đánh giá năng lực là điểm thi năm 2026.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.
- Điểm xét tuyển ĐHQG - HCM tính theo thang 1200, ĐHQG - Hà Nội tính theo thang 150.
Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển để được tham gia xét tuyển bằng phương thức này (xem mục 3.1).
2.2.4 Phương thức 4: Xét tuyển bằng Chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế SAT/ACT/IB (QT)
Công thức tính
Điểm xét tuyển = Điểm SAT/ACT/IB + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Điểm SAT, ACT, IB: Trường lấy điểm thi trong vòng 12 tháng tính đến ngày 31/08/2026.
- Điểm cộng, Điểm ưu tiên: xem mục 2.1.2 và 2.1.3.
- Điểm xét tuyển SAT tính theo thang 1600, điểm ACT tính theo thang 36, điểm IB tính theo thang 42.
Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn tuyển để được tham gia xét tuyển bằng phương thức này (xem mục 3.1).
2.2.5 Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT quy định (TT)
Trường hợp 1
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT thì được tuyển thẳng vào Học viện.
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng, đã tốt nghiệp THPT thì được tuyển thẳng vào Học viện.
| Môn học/Lĩnh vực đoạt giải | Ngành được tuyển thẳng |
|---|---|
| Toán, Văn, Sử, Địa, Anh, GDKT&PL | Quản trị kinh doanh; Quản trị nhân lực; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc; Kinh tế vận tải; Kinh doanh quốc tế; Marketing; Kinh tế số; Công nghệ tài chính |
| Toán, Văn, Anh | Quản lý hoạt động bay |
| Toán, Lý, Hóa, Anh, Tin, Sinh, Công nghệ | Kỹ thuật hàng không; Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng; Kiến trúc cảnh quan. |
| Tiếng Trung | Ngôn ngữ Trung Quốc |
| Tiếng Nhật | Ngôn ngữ Hàn Quốc |
Trường hợp 2
Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào chương trình đào tạo, Giám đốc sẽ xem xét và quyết định nhận vào học các trường hợp dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
| Trường hợp | Ngành tuyển thẳng |
|---|---|
| Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc. | Tất cả các ngành trừ Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật Hàng không. |
| Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. | Tất cả các ngành trừ Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật Hàng không. |
| Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. | Tất cả các ngành trừ Quản lý hoạt động bay và Kỹ thuật Hàng không. |
| Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT | Tùy hồ sơ và học lực của thí sinh, Giám đốc sẽ ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể. |
| Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT. | Tùy hồ sơ và học lực của thí sinh, Giám đốc sẽ ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể. |
| Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường | Tùy hồ sơ, học lực và tình trạng sức khỏe của thí sinh mà Giám đốc trường sẽ ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể. |
Các trường hợp đặc biệt khác do Giám đốc hoặc Hội đồng tuyển sinh quyết định.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1 Ngưỡng đầu vào và điều kiện về nguồn tuyển
Ngưỡng đầu vào (ngưỡng đảm bảo chất lượng) là mức điểm tối thiểu thí sinh phải đạt được để đăng ký xét tuyển vào ngành. Đối với phương thức xét tuyển có nhiều mã tổ hợp xét tuyển thì được áp dụng chung cho tất cả tổ hợp xét tuyển của phương thức đó. Mức điểm này có thể được điều chỉnh và công bố quy tắc quy đổi tương đương theo hướng dẫn của Bộ GDĐT trước 17h ngày 10/7/2026 trên trang web https://vaa.edu.vn.
Đối với các phương thức không sử dụng điểm thi THPT (học bạ, đánh giá năng lực, SAT / ACT / IB) thì thí sinh cần đáp ứng: có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (hoặc tương đương) tương ứng với 03 môn trong tổ hợp xét tuyển học bạ (hoặc điểm thi THPT 03 môn Toán, Ngữ Văn và một môn tự chọn bất kỳ) đạt tối thiểu 15,00 theo thang điểm 30. Điều kiện này không áp dụng đối với: thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026; thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT; thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (phương thức 5 của Học viện).
| TT | Mã ngành | Tên ngành chung (tất cả chuyên ngành) | THPT/HB (thang 30) | ĐGNL HCM (thang 1200) | ĐGNL HN (thang 150) | SAT (thang 1600) | ACT (thang 36) | IB (thang 42) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc* | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 3 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 4 | 7310109 | Kinh tế số* | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 6 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 7 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 8 | 7340115 | Marketing | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 9 | 7340205 | Công nghệ tài chính* | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 10 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 11 | 7840104 | Kinh tế vận tải | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 12 | 7840102 | Quản lý hoạt động bay | 20 | 22 | 650 | 85 | 1230 | 25 |
| 13 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 20 | 22 | 650 | 85 | 1230 | 25 |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 17 | 19 | 575 | 78 | 1130 | 23 |
| 15 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 16 | 18 | 550 | 75 | 1100 | 22 |
| 16 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 16 | 18 | 550 | 75 | 1100 | 22 |
| 17 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 16 | 18 | 550 | 75 | 1100 | 22 |
| 18 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan* | 16 | 18 | 550 | 75 | 1100 | 22 |
* là ngành dự kiến mở năm 2026
3.2 Điểm trúng tuyển
Mỗi phương thức xét tuyển có mức điểm trúng tuyển riêng, được tính theo thang điểm tối đa của phương thức đó. Học viện áp dụng quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
Thí sinh được phép đặt tối đa 15 nguyện vọng xét tuyển, trong đó NV1 là cao nhất. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 01 nguyện vọng xét tuyển cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký. Các nguyện vọng trong cùng ngành bình đẳng nhau (không phân biệt nguyện vọng cao/thấp). Nếu thí sinh trúng tuyển nhiều phương thức khác nhau ở nguyện vọng trúng tuyển cao nhất, thì phương thức mà thí sinh trúng tuyển sẽ ưu tiên theo thứ tự từ cao đến thấp: điểm thi THPT, HTB, ĐGNL-HCM, ĐGNL-HN, SAT, ACT, IB. Trường hợp thí sinh bằng điểm trúng tuyển ở cuối danh sách thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Học viện áp dụng cả 05 phương thức xét tuyển cho tất cả chuyên ngành đào tạo, ngành đào tạo (mục 2.2).
Đối với phương thức xét điểm thi THPT và xét học bạ sử dụng chung nhóm mã tổ hợp xét tuyển (xem bảng 2.1). Các phương thức còn lại không có tổ hợp xét tuyển.
Lưu ý: ngoài điều kiện về điểm xét tuyển, thí sinh còn phải đạt điều kiện về ngưỡng đầu vào và nguồn xét tuyển (mục 3.1) và tiêu chí phụ về Tiếng Anh nếu có (mục 5.1).
>> XEM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY
| TT | Mã ngành đào tạo | Tên ngành đào tạo | Mã xét tuyển | Tên chuyên ngành đào tạo | Chỉ tiêu dự kiến |
Nhóm mã THXT
|
|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Tiếng Anh hàng không; Tiếng Anh du lịch thương mại | 720 | TA01, TA02 |
(Văn, Anh, 1 môn bất kì); (Toán, Anh, 1 môn bất kì)
|
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc* | 120 | TA01, TA02 | (Văn, Anh, 1 môn bất kì); (Toán, Anh, 1 môn bất kì); D04; D20; D25; D30; D35; D45; D44; D65; D71; D40; D50; D89; X90 |
| 3 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc* | 120 | TA01, TA02 | (Văn, Anh, 1 môn bất kì); (Toán, Anh, 1 môn bất kì); AH3; DD2; AH2; DH3; DH1; DH4; AH4; AH1 |
| 4 | 7310109 | Kinh tế số | 7310109 | Kinh tế số* | 120 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị Kinh doanh và vận tải hàng không; Quản trị Kinh doanh cảng hàng không; Quản trị an ninh hàng không; Quản trị kinh tế không gian | 780 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101D | Kinh doanh số | 120 | TA01, TA02 |
(Văn, Anh, 1 môn bất kì); (Toán, Anh, 1 môn bất kì)
|
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101E | Quản trị hàng không (học bằng tiếng Anh) | 50 | TA01, TA02 |
(Văn, Anh, 1 môn bất kì); (Toán, Anh, 1 môn bất kì)
|
| 6 | 7340115 | Marketing | 7340115 | Digital Marketing; Công nghệ marketing | 240 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 7 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Thương mại quốc tế | 240 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 8 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 7340205 | Công nghệ tài chính* | 120 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 9 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 7340404 | Quản trị nhân lực | 320 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 10 | 74802015 | Công nghệ thông tin | 74802015 | Công nghệ phần mềm và Trí tuệ nhân tạo | 240 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 11 | 74802011 | Công nghệ thông tin | 74802011 | Trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật | 240 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 12 | 7480201D | Công nghệ thông tin | 7480201D | Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn | 240 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 13 | 7510102X | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 7510102X | Xây dựng và phát triển cảng hàng không | 120 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 14 | 7510102Q | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 7510102Q | Quản lý và khai thác cảng hàng không | 180 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 15 | 7510302A | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302A | Điện tử ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) | 60 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 16 | 7510302V | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302V | Điện tử viễn thông và Trí tuệ nhân tạo (AI) | 60 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 17 | 7510303U | Công nghệ kỹ thuật điều khiển & tự động hóa | 7510303U | Thiết bị hàng không và Robotics | 60 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 18 | 7510303A | Công nghệ kỹ thuật điều khiển & tự động hóa | 7510303A | Điện tử động cơ hàng không | 60 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 19 | 7520120A | Kỹ thuật hàng không | 7520120A | Kỹ thuật hàng không (học bằng tiếng Anh) | 50 | TA02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 20 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 180 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 21 | 7520120M | Kỹ thuật hàng không | 7520120M | Kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay | 60 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 22 | 7520120U | Kỹ thuật hàng không | 7520120U | Kỹ thuật thiết bị bay không người lái | 60 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 23 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan* | 60 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 24 | 7810103T | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103T | Quản trị lữ hành | 240 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 25 | 7810103H | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103H | Quản trị nhà hàng khách sạn | 240 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 26 | 7810103A | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103A | Quản trị dịch vụ thương mại hàng không (tích hợp chứng chỉ nghiệp vụ hàng không) | 240 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 27 | 7810103F | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103F | Quản trị ẩm thực* | 120 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 28 | 7810103M | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103M | Quản trị du lịch MICE và tổ chức sự kiện* | 120 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 29 | 7840102E | Quản lý hoạt động bay | 7840102E | Quản lý hoạt động bay (học bằng tiếng Anh) | 50 | TA02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 30 | 7840102 | Quản lý hoạt động bay | 7840102 | Quản lý hoạt động bay; Hệ thống kỹ thuật quản lý bay | 180 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 31 | 7840104E | Kinh tế vận tải | 7840104E | Logistics và vận tải đa phương thức (học bằng tiếng Anh) | 50 | TA01, TA02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 32 | 7840104K | Kinh tế vận tải | 7840104K | Kinh tế hàng không | 300 | DT01, DT02 |
(Văn, 2 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì)
|
| 33 | 7840104 | Kinh tế vận tải | 7840104 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 420 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| 33 | 7840104 | Kinh tế vận tải | 7840104 | Logistics và vận tải đa phương thức | 420 | DT02 | (Toán, 2 môn bất kì) |
| Tổng chỉ tiêu dự kiến | 6.580 |
Lưu ý
Những ngành có dấu * là ngành mới mở năm 2026.
Gồm 03 môn, các tổ hợp bình đẳng nhau (không có độ lệch giữa các tổ hợp) theo bảng sau:
| Tên nhóm mã THXT | Môn thứ nhất | Môn thứ hai | Môn thứ 3 |
|---|---|---|---|
| Nhân 3 | Nhân 2 | Nhân 1 | |
| TA01 | Ngoại ngữ | Văn | Tự chọn cao nhất |
| TA02 | Ngoại ngữ | Toán | Tự chọn cao nhất |
| DT01 | Tự chọn cao nhất | Văn | Tự chọn cao nhất |
| DT02 | Tự chọn cao nhất | Toán | Tự chọn cao nhì |
Nhóm mã tổ hợp xét tuyển: là tập hợp tất cả các tổ hợp xét tuyển thỏa mãn 03 môn theo bảng trên.
Môn tự chọn là môn có điểm cao thứ nhất và thứ nhì trong các môn sau: Toán, Anh, Văn, Sử, Địa, GDKT&PL, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Công nghệ (các môn không trùng với môn đã có trong tổ hợp). Học viện không xét môn GDCD.
Môn ngoại ngữ: là môn Tiếng Anh (đối với tất cả các ngành), riêng ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc được chọn thêm môn Tiếng Hàn, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc được chọn thêm môn Tiếng Trung.
Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tại mục 5.2 được quy đổi và thay thế cho điểm môn Ngoại ngữ theo quy tắc: điểm nào cao hơn sẽ giữ lại và đưa vào xét tuyển.
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành Ngôn ngữ và những chương trình học bằng Tiếng Anh (có nhóm mã THXT là TA01, TA02) phải đáp ứng thêm một trong các điều kiện sau:
- Điểm thi THPT môn TA năm 2026 từ 6,0 trở lên;
- Điểm học bạ cả năm lớp 12 của môn TA từ 7,0 trở lên;
- Chứng chỉ TA quốc tế IELTS từ 4,5 trở lên (hoặc tương đương).
Trường hợp ngoại lệ
Thí sinh thuộc hai nhóm sau đây sẽ được miễn tiêu chí phụ ngoại ngữ: (1) trúng tuyển bằng chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT, IB) và (2) trúng tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GDĐT có môn đoạt giải là Tiếng Anh. Quy định miễn xét này cũng áp dụng đối với thí sinh có môn đoạt giải là Tiếng Trung khi học các ngành Ngôn ngữ Trung, hoặc môn Tiếng Hàn khi dự tuyển vào ngành Ngôn ngữ Hàn.
5.2 Quy đổi Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang điểm môn Ngoại ngữ trong xét tuyển
Các Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sau đây được quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ trong xét tuyển thẳng điểm thi THPT và học bạ. Thí sinh cần phải nộp chứng chỉ hợp lệ về cho Học viện trong thời gian quy định để được quy đổi trước khi tiến hành xét tuyển đợt chính thức. Học viện quy đổi theo quy tắc: điểm nào cao hơn sẽ giữ lại và đưa vào xét tuyển.
Bảng quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC (L&R/S/W) | Điểm quy đổi môn Tiếng Anh |
|---|---|---|---|
| 7,0 trở lên | 85-101 trở lên | 850/180/180 trở lên | 10 |
| 6,5 | 79-84 | 800/170/170 | 9,5 |
| 6,0 | 65-78 | 775/160/160 | 9,0 |
| 5,5 | 59-64 | 750/150/150 | 8,5 |
| 5,0 | 46-58 | 700/150/150 | 8,0 |
| 4,5 | - | 650/130/130 | 7,5 |
* Chứng chỉ được cấp không quá 02 năm tính đến ngày 31/08/2026.
Bảng quy đổi chứng chỉ Tiếng Hàn / Tiếng Trung
| Chứng chỉ Tiếng Hàn / Tiếng Trung | Điểm quy đổi môn Ngoại ngữ | Lưu ý |
|---|---|---|
| Topik 4 / HSK 4 | 10 | TOPIK chỉ dùng để quy đổi cho ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, HSK chỉ dùng để quy đổi cho ngành Ngôn ngữ Trung Quốc |
| Topik 3 / HSK 3 | 8,0 |
* Chứng chỉ được cấp không quá 02 năm tính đến ngày 31/08/2026.*
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
