Thông tin tuyển sinh Học viện Hành chính và Quản trị công 2026
Năm 2026, Học viện Hành chính và Quản trị công sử dụng 4 phương thức xét tuyển. Chi tiết cụ thể như sau:
Học viện Hành chính và Quản trị công thông báo dự kiến phương thức và tổ hợp xét tuyển đại học hình thức chính quy năm 2026 như sau:
1. Phương thức xét tuyển:
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT.
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp (kết hợp mục a, mục b với học bạ THPT).
a) Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
b) Xét tuyển theo chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế.
Cụ thể như sau:
1.1. Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
a) Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Tốt nghiệp THPT;
- Hạnh kiểm: Khá trở lên;
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện (Học viện công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026). Trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ Văn tối thiểu đạt 1/3.
- Riêng ngành Luật, chuyên ngành Thanh tra ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định do Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp công bố.
- Thí sinh đạt tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT bao gồm môn Toán, Ngữ văn và một môn thi tốt nghiệp khác theo danh mục Học viện quy định (Phụ lục 1 kèm theo) đạt tối thiểu từ 15,0 điểm.
c) Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Xét tuyển đợt 1: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo Xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có), hồ sơ gồm:
- Phiếu xét tuyển (Mẫu 01-ĐKĐT kèm theo);
- Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT (bản phô tô có chứng thực);
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực);
- Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có);
d) Thời gian xét tuyển (đợt 1):
- Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương dự kiến trước 17 giờ 00 phút ngày 10/7/2026.
- Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày 13/8/2026.
Lưu ý: Thí sinh đăng kí và điều chỉnh nguyện vọng từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 14/7/2026.
1.2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT và kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT
1.2.1. Trụ sở Học viện Hành chính và Quản trị công tại thành phố Hà Nội
a) Đối tượng:
Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 theo tổ hợp môn;
Đợt 1: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026;
Đợt bổ sung (nếu có): Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 đến năm 2026.
b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Tốt nghiệp THPT;
- Hạnh kiểm: Khá trở lên;
- Tổng điểm của 3 môn học (Điểm trung bình chung các môn học lớp 10, lớp 11, lớp 12) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên. Trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ Văn tối thiểu đạt 1/3.
- Riêng ngành Luật, chuyên ngành Thanh tra ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định do Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp công bố.
- Thí sinh đạt tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT bao gồm môn Toán, Ngữ văn và một môn thi tốt nghiệp khác theo danh mục Học viện quy định (Phụ lục 1 kèm theo) đạt tối thiểu từ 15,0 điểm.
1.2.2. Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP. Đà Nẵng
a) Đối tượng:
Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; thí sinh sử dụng
kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 theo tổ hợp môn;
Đợt 1: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026;
Đợt bổ sung (nếu có): Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 đến năm 2026.
b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Tốt nghiệp THPT;
- Hạnh kiểm: Khá trở lên;
- Tổng điểm của 3 môn học (Điểm trung bình chung của môn học lớp 10, lớp
11, lớp 12) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên. Trọng số tính điểm xét
của môn Toán hoặc môn Ngữ Văn tối thiểu đạt 1/3.
- Riêng ngành Luật, chuyên ngành Thanh tra ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng
đầu vào theo quy định do Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp công bố.
- Thí sinh đạt tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT bao gồm môn Toán, Ngữ
văn và một môn thi tốt nghiệp khác theo danh mục Học viện quy định (Phụ lục 1
kèm theo) đạt tối thiểu từ 15,0 điểm.
1.2.3. Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP. Hồ Chí Minh
a) Đối tượng:
Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; thí sinh sử dụng
kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 theo tổ hợp môn;
Đợt 1: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026;
Đợt bổ sung (nếu có): Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 đến năm 2026.
b)Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Tốt nghiệp THPT;
- Hạnh kiểm: Khá trở lên;
- Tổng điểm của 3 môn học (Điểm trung bình chung các môn học lớp 10, lớp 11, lớp 12) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên. Trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ Văn tối thiểu đạt 1/3.
- Riêng ngành Luật, chuyên ngành Thanh tra ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định do Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp công bố.
- Thí sinh đạt tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT bao gồm môn Toán, Ngữ
văn và một môn thi tốt nghiệp khác theo danh mục Học viện quy định (Phụ lục 1
kèm theo) đạt tối thiểu từ 15,0 điểm.
1.2.4. Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại tỉnh Đắk Lắk
a) Đối tượng:
Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; thí sinh sử dụng
kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 theo tổ hợp môn;
Đợt 1: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026;
Đợt bổ sung (nếu có): Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 đến năm 2026.
b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Tốt nghiệp THPT;
- Hạnh kiểm: Khá trở lên;
- Tổng điểm của 3 môn học (Điểm trung bình chung các môn học lớp 10, lớp
11, lớp 12) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên. Trọng số tính điểm xét
của môn Toán hoặc môn Ngữ Văn tối thiểu đạt 1/3.
- Riêng ngành Luật ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định
do Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp công bố.
- Thí sinh đạt tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT bao gồm môn Toán, Ngữ
văn và một môn thi tốt nghiệp khác theo danh mục Học viện quy định (Phụ lục 1
kèm theo) đạt tối thiểu từ 15,0 điểm.
1.1.5. Hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Phiếu xét tuyển (Mẫu 02-ĐKHB kèm theo);
- Học bạ THPT (bản phô tô có chứng thực);
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời năm 2026 (bản phô tô có
chứng thực);
- Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có);
Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký
nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.1.6. Thời gian xét tuyển
- Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Từ ngày 01/6/2026 đến 17 giờ ngày
12/7/2026.
- Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày 13/8/2026.
Lưu ý: Thí sinh đăng kí và điều chỉnh nguyện vọng từ ngày 02/7/2026 đến 17
giờ 00 phút ngày 14/7/2026.
1.3. Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực do Đại
học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026
với kết quả thi tốt nghiệp THPT
1.3.1. Đối tượng: Thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
1.3.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Tốt nghiệp THPT;
- Hạnh kiểm: Khá trở lên;
- Tổng điểm đạt từ 650 điểm trở lên (kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM) và 75 điểm trở lên (kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội);
- Thí sinh đạt tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT bao gồm môn Toán, Ngữ văn và một môn thi tốt nghiệp khác theo danh mục Học viện quy định (Phụ lục 1 kèm theo) đạt tối thiểu từ 15,0 điểm.
- Điểm trung bình chung học tập cả ba năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 7,0 điểm trở lên (Đây là tiêu chí xét tuyển, không dùng để tính điểm trúng tuyển).
1.3.3. . Hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Phiếu xét tuyển (Mẫu 03-ĐKNL kèm theo);
- Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 hoặc Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 (bản phô tô có chứng thực);
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời năm 2026 (bản phô tô có chứng thực);
- Học bạ THPT (bản phô tô có chứng thực);
- Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có);
Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3.4. . Thời gian xét tuyển (đợt 1)
- Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Từ ngày 01/6/2026 đến 17 giờ ngày 12/7/2026.
- Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày 13/8/2026.
Lưu ý: Thí sinh đăng kí và điều chỉnh nguyện vọng từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 14/7/2026.
1.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng (theo quy định của Bộ GD và ĐT)
1.4.1. Đối tượng xét tuyển
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do Học viện quy định.
b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (Phụ lục 2a kèm theo). Thí sinh đoạt giải kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo (có Phụ lục 2b kèm theo).
c) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
d) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy
định của Bộ GDĐT;
đ) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
e) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; trường hợp đặc biệt do Hội đồng tuyển sinh Học viện quyết định.
1.4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Tốt nghiệp THPT năm 2026 (đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, e mục 1.4.1); tốt nghiệp THPT (đối với đối tượng quy định tại điểm c, d, đ mục 1.4.1);
- Thí sinh đoạt giải khoa học, kĩ thuật cấp quốc gia, quốc tế phải có điểm trung bình chung cả ba năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 7.0 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình chung cả ba năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 môn Tiếng Anh đạt từ 8.0 điểm trở lên.
- Đạt điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối tượng quy định tại điểm đ, e mục 1.4.1 phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức.
1.4.3. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Mẫu 04a-ĐKTT, Mẫu 04b-ĐKTT);
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực);
- Minh chứng để được xét tuyển thẳng (bản phô tô có chứng thực);
- Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có).
Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.4.4. Thời gian xét tuyển:
- Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển: Trước 17 giờ 00 phút ngày 20/6/2026.
- Thời gian công bố trúng tuyển: Dự kiến ngày 30/6/2026.
- Thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống: Theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
2. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
- Ngưỡng đầu vào: Học viện quy đổi ngưỡng đầu vào tại thông báo ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng kí xét tuyển trình độ đại học hình thức chính quy đợt 1 năm 2026 của Học viện. Dự kiến trước 17 giờ 00 phút ngày 10/7/2026.
- Điểm trúng tuyển: Học viện công bố trước 17 giờ 00 phút ngày 13/8/2026.
3. Số lượng tuyển sinh
Học viện Hành chính và Quản trị công tổ chức tuyển sinh trình độ đại học hình thức chính quy năm 2026 là 4.200 chỉ tiêu, cụ thể như sau:
>> XEM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY
| TT | Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, chuyên ngành xét tuyển |
Mã ngành, nhóm ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Số lượng tuyển sinh |
Phương thức tuyển sinh |
| A | Tại trụ sở chính Học viện Hành chính và Quản trị công tại Hà Nội | 2640 | ||||
| 1. | 73444HN | Quản trị nhân lực | 734; 73404 |
Kinh doanh quản lý; Quản trị - Quản lý |
310 | - Phương thức 1 (Tổ hợp A01, C01, C04, D01) - Phương thức 2 (Tổ hợp A01, C01, C04, D01) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 2. | 73446HN | Quản trị văn phòng | 734; 73404 |
Kinh doanh quản lý; Quản trị - Quản lý |
310 | - Phương thức 1 (Tổ hợp A01, A07, D01, D14) - Phương thức 2 (Tổ hợp A01, A07, D01, D14) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 3. | 73811HN | Luật |
738;
73801 |
Pháp luật;
Luật |
240 |
- Phương thức 1
(Tổ hợp A00, A01, C04, D01) - Phương thức 2 (Tổ hợp A00, A01, C04, D01) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 4. | 73811-1HN | Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật |
70 | |||
| 5. | 73111HN | Kinh tế |
731;
73101 |
Khoa học xã hội và
hành vi; Kinh tế học |
170 |
- Phương thức 1
(Tổ hợp A01, C01, D01, D10) - Phương thức 2 (Tổ hợp A01, C01, D01, D10) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 6. | 73111-1HN | Chuyên ngành Kinh tế du lịch thuộc ngành Kinh tế |
50 | |||
| 7. | 73125-EHN | Quản lý nhà nước (Chương trình đào tạo 50% bằng tiếng Anh) |
731; 73102 |
Khoa học xã hội và hành vi; Khoa học chính trị |
40 | - Phương thức 1 (Tổ hợp D01, D14, D15) - Phương thức 2 (Tổ hợp D01, D14, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 8. | 73125HN | Quản lý nhà nước | 250 | - Phương thức 1 | ||
| 9. | 73125-1HN | Chuyên ngành Quản trị tổ chức |
731;
73102 |
Khoa học xã hội và
hành vi; Khoa học chính trị |
40 |
(Tổ hợp C04, D01, D14, D15)
- Phương thức 2 (Tổ hợp C04, D01, D14, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 10. | 73125-2HN | Chuyên ngành Quản trị địa phương | 40 | |||
| 11. | 73121HN | Chính trị học | 731; 73102 |
Khoa học xã hội và hành vi; Khoa học chính trị |
150 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C00, C03, C04, D01) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, C03, C04, D01) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 12. | 73122HN | Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước |
731; 73102 |
Khoa học xã hội và hành vi; Khoa học chính trị |
150 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C00, C03, D01, D14) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, C03, D01, D14) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 13. | 73233HN | Lưu trữ học |
732;
73203 |
Báo chí và thông tin;
Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng |
85 |
- Phương thức 1
(Tổ hợp C00, C03, D01, D14) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, C03, D01, D14) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 14. | 73233-1HN | Chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học |
70 | |||
| 15. | 73221HN | Thông tin - thư viện | 732; 73202 |
Báo chí và thông tin; Thông tin - Thư viện |
75 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C00, D01, D14, D15) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, D01, D14, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 16. | 78113HN | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 781; 78101 |
Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân; Du lịch |
140 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C01, D01, D10, D15) - Phương thức 2 (Tổ hợp C01, D01, D10, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 17. | 72942HN | Quản lý văn hóa |
722;
72290 |
Nhân văn;
Khác |
70 |
- Phương thức 1
(Tổ hợp C04, D01, D14, D15) - Phương thức 2 (Tổ hợp C04, D01, D14, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 18. | 72942-1HN | Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lý văn hóa |
40 | |||
| 19. | 72940-1HN | Chuyên ngành Văn hóa Du lịch thuộc ngành Văn hóa học |
722;
72290 |
Nhân văn;
Khác |
30 |
- Phương thức 1
(Tổ hợp C04, D01, D14, D15) - Phương thức 2 (Tổ hợp C04, D01, D14, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 20. | 72940-2HN | Chuyên ngành Văn hóa Truyền thông thuộc ngành Văn hóa học |
140 | |||
| 21. | 74814HN | Hệ thống thông tin |
748;
74801 |
Máy tính và công
nghệ thông tin; Máy tính |
100 |
- Phương thức 1
(Tổ hợp A00, A01, D01, X26) - Phương thức 2 (Tổ hợp A00, A01, D01, X26) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 22. | 74814-1HN | Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử thuộc ngành Hệ thống thông tin |
70 | |||
| B | Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại thành phố Đà Nẵng | 460 | ||||
| 1. | 73444DN | Quản trị nhân lực | 734; 73404 |
Kinh doanh quản lý; Quản trị - Quản lý |
80 | - Phương thức 1 (Tổ hợp A01, C04, D01, D10) - Phương thức 2 (Tổ hợp A01, C04, D01, D10) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 2. | 73446DN | Quản trị văn phòng | 734; 73404 |
Kinh doanh quản lý; Quản trị - Quản lý |
70 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C00, D01, D14, D15) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, D01, D14, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 3. | 73811DN | Luật | 738; | Pháp luật; | 50 | - Phương thức 1 (Tổ hợp A00, C00, C03, D01) |
| 4. | 7381-1DN | Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật |
73801 | Luật | 100 | - Phương thức 2 (Tổ hợp A00, C00, C03, D01) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 5. | 73125DN | Quản lý nhà nước | 731; 73102 |
Khoa học xã hội và hành vi; Khoa học chính trị |
80 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C00, C03, D01, D15) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, C03, D01, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 6. | 78113DN | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 781; 78101 |
Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân; Du lịch |
40 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C00, D01, D14, D15) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, D01, D14, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 7. | 73111DN | Kinh tế | 731; 73101 |
Khoa học xã hội và hành vi; Kinh tế học |
40 | - Phương thức 1 (Tổ hợp A00, A01, D01, D10) - Phương thức 2 (Tổ hợp A00, A01, D01, D10) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| C | Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP. Hồ Chí Minh | 860 | ||||
| 1. | 73811HCM | Luật |
738;
73801 |
Pháp luật;
Luật |
70 |
- Phương thức 1
(Tổ hợp C03, C04, D01, D10) - Phương thức 2 (Tổ hợp C03, C04, D01, D10) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 2. | 7381-1HCM | Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật |
70 | |||
| 3. | 73444HCM | Quản trị nhân lực | 734; 73404 |
Kinh doanh quản lý; Quản trị - Quản lý |
105 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C01, C04, D01, D10) - Phương thức 2 (Tổ hợp C01, C04, D01, D10) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 4. | 73446HCM | Quản trị văn phòng | 734; 73404 |
Kinh doanh quản lý; Quản trị - Quản lý |
150 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C03, C04, D01, D10) - Phương thức 2 (Tổ hợp C03, C04, D01, D10) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 5. | 73125HCM | Quản lý nhà nước | 731; 73102 |
Khoa học xã hội và hành vi; Khoa học chính trị |
160 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C03, C04, D01, D10) - Phương thức 2 (Tổ hợp C03, C04, D01, D10) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 6. | 73122HCM | Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước |
731; 73102 |
Khoa học xã hội và hành vi; Khoa học chính trị |
80 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C00, C03, C04, D01) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, C03, C04, D01) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 7. | 73233HCM | Lưu trữ học |
732;
73203 |
Báo chí và thông tin;
Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng |
35 |
- Phương thức 1
(Tổ hợp C00, C03, D01, D14) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, C03, D01, D14) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 8. | 7323-1HCM | Chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học |
35 | |||
| 9. | 73111HCM | Kinh tế | 731; 73101 |
Khoa học xã hội và hành vi; Kinh tế học |
155 | - Phương thức 1 (Tổ hợp A01, D01, D10, D15) - Phương thức 2 (Tổ hợp A01, D01, D10, D15) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| D | Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại tỉnh Đắk Lắk | 240 | ||||
| 1. | 73125DL | Quản lý nhà nước | 731; 73102 |
Khoa học xã hội và hành vi; |
60 | - Phương thức 1 (Tổ hợp A00, C00, D01, D10) - Phương thức 2 |
| 2. | 73444DL | Quản trị nhân lực | 734; 73404 |
Kinh doanh quản lý; Quản trị - Quản lý |
60 | - Phương thức 1 (Tổ hợp A00, A01, C00, D01) - Phương thức 2 (Tổ hợp A00, A01, C00, D01) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 3. | 73811DL | Luật | 738; 73801 |
Pháp luật; Luật |
60 | - Phương thức 1 (Tổ hợp A00, C00, C04, D01) - Phương thức 2 (Tổ hợp A00, C00, C04, D01) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
| 4. | 73111DL | Kinh tế | 731; 73101 |
Khoa học xã hội và hành vi; Khoa học chính trị |
60 | - Phương thức 1 (Tổ hợp C00, C01, D01, D10) - Phương thức 2 (Tổ hợp C00, C01, D01, D10) - Phương thức 3, Phương thức 4 |
4. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
a) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Đối với những tổ hợp môn không có môn Tiếng Anh (đối với phương thức xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12), thí sinh có khu vực ưu tiên tương ứng phải đạt được kết quả học tập trung bình chung môn Tiếng Anh của 3 năm THPT (cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) là:
| Khu vực | Khu vực 1 | Khu vực 2, 2NT | Khu vực 3 |
| Điểm TBC học tập 03 năm THPT môn Tiếng Anh |
>=6,0 điểm | >=7,0 điểm | >=8,0 điểm |
- Điểm quy đổi từ Chứng chỉ Quốc tế, Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (VSTEP) cho môn Tiếng Anh áp dụng cho Phương thức 1, Phương thức 2
| IELTS | TOEFL iBT |
TOEFL ITP |
VSTEP | SAT | Điểm quy đổi thang điểm 10 |
| 5.5 | 70 | 515 | 6.0 | 1200 | 8 |
| 6.0 | 76 | 540 | 6.5 | 1250 | 8,5 |
| 6.5 | 82 | 550 | 7.0 | 1300 | 9 |
| 7.0 | 92 | 570 | 7.5 | 1350 | 9,5 |
| 7.5 | 100 | 590 | 8.0 | 1400 | 10 |
(không sử dụng chứng chỉ TOEFL IBT Home Edition)
Thí sinh phải nộp phô tô có chứng thực Chứng chỉ Quốc tế, Chứng chỉ Tiếng Anh (VSTEP) từ ngày 01/6/2026 đến hết 17 giờ 00 phút ngày 16/6/2026.
- Đối với chương trình đào tạo ngành Quản lý nhà nước giảng dạy bằng tiếng Anh (mã ngành 73125-EHN) thí sinh phải đạt năng lực tiếng Anh với kết quả thi IELTS 6.0 và tương đương. Nếu thí sinh chưa đáp ứng đủ điều kiện năng lực tiếng Anh, sau khi nhập học phải tham gia kì kiểm tra do Học viện quy định.
b) Điểm cộng
|
TT |
Đạt giải trong kì |
Đạt giải trong kì thi |
Chứng chỉ |
Chứng chỉ |
Quy điểm cộng |
|
1 |
1200-1230 |
5.5 |
0,5 |
||
|
2 |
Ba |
1231-1300 |
6.0 |
0,6 |
|
|
3 |
Khuyến khích |
Nhì |
1301-1350 |
6.5 |
0,7 |
|
4 |
Ba |
Nhất |
1351-1370 |
7.0 |
0,8 |
|
5 |
Nhì |
1371-1400 |
7.5 |
0,9 |
|
|
6 |
Nhất |
> 1401 |
8.0 |
1,0 |
Thí sinh phải nộp minh chứng ưu tiên có chứng thực để được hưởng điểm cộng từ ngày 01/6/2026 đến hết 17 giờ 00 phút ngày 16/6/2026.
c) Học phí dự kiến với sinh viên chính quy trúng tuyển năm 2026
Các ngành: Quản lý nhà nước (và các chuyên ngành), Văn hóa học (và các chuyên ngành), Quản lý văn hóa (và chuyên ngành), Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Lưu trữ học (và chuyên ngành), Chính trị học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Kinh tế (và chuyên ngành): 602.000 đồng/tín chỉ.
Các ngành: Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Luật (và chuyên ngành): 564.000 đồng/tín chỉ.
Ngành Hệ thống thông tin (và chuyên ngành): 659.000 đồng/tín chỉ.
Lưu ý: Học viện thực hiện việc điều chỉnh mức thu học phí theo quy định của
pháp luật.
d) Các thông tin khác
Cách tính điểm ưu tiên (đối với những thí sinh có điểm trung bình chung của
03 môn >22,5 điểm áp dụng cho phương thức 1 và phương thức 2) = [(30 điểm -
Tổng điểm đạt được)/7,5] X (Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng ban đầu.
5. Tổ chức tuyển sinh
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm:
- Thời gian xét tuyển (đợt 1)
+ Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 đến
17 giờ 00 phút ngày 12/7/2026.
+ Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày13 tháng
8 năm 2026.
+ Thời gian xét tuyển (các đợt bổ sung)
+ Học viện Hành chính và Quản trị công xét tuyển bổ sung từ 1 đến 2 đợt xét
tuyển (nếu có);
+ Thông báo xét tuyển bổ sung được công bố trước 10 ngày trên Website:
https://apag.edu.vn/tuyensinh/ (nếu có).
+ Các tổ hợp môn xét tuyển (áp dụng cho phương thức xét tuyển theo kết quả thi
tốt nghiệp THPT và phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT) như sau:
|
TT |
Mã tổ hợp |
Tên Tổ hợp môn |
Điểm chênh |
|
1. |
A00 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
0 |
|
2. |
A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
0 |
|
TT |
Mã tổ hợp |
Tên Tổ hợp môn |
Điểm chênh |
|
3. |
ao7 |
Toán, Lịch sử, Địa lí |
0 |
|
4. |
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
+2 |
|
5. |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lí |
0 |
|
6. |
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
0 |
|
7. |
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lí |
0 |
|
8. |
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
0 |
|
9. |
D10 |
Toán, Địa lí, Tiếng Anh |
0 |
|
10. |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
0 |
|
11. |
D15 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
0 |
|
12. |
X26 |
Toán, Tiếng Anh, Tin |
0 |
Riêng đối với Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP. Đà
Nẵng và Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại tỉnh Đắk Lắk tổ hợp
C00 chênh + 01 điểm so với Tổ hợp môn (THM) gốc
6.Chính sách ưu tiên
Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.
6.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
6.1.1. Xét tuyển thẳng: Quy định tại Phần II, mục 1.4. Phương thức 4. Xét
tuyển thẳng
6.1.2. Ưu tiên xét tuyển: Quy định tại Phần II, mục 4 a, b.
a) Thí sinh đạt điều kiện ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và của Học viện.
b) Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển:
- Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (Mẫu 05-ĐKƯT);
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực);
- Minh chứng để được ưu tiên xét tuyển: Giấy chứng nhận đoạt giải (bản phô tô có chứng thực);
Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời rà soát minh chứng ưu tiên trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời gian nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển: Thí sinh phải nộp minh
chứng ưu tiên xét tuyển để được hưởng điểm cộng từ ngày 01/6/2026 đến hết 17 giờ
00 phút ngày 16/6/2026.
6.2. Học bổng và các ưu tiên khác
6.2.1. Trụ sở Học viện Hành chính và Quản trị công tại thành phố Hà Nội Học bổng cho thí sinh trúng tuyển đợt 1
- Thủ khoa toàn khóa năm (xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026): 2.000.000đ;
- Thủ khoa các ngành (xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT): 1.000.000đ;
- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (trừ trường hợp đi học dự bị đại học): 2.000.000đ.
6.2.2. Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP. Đà Nẵng
a) Học bổng cho thí sinh trúng tuyển đợt 1
- Thủ khoa toàn khóa (xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026):
2.000.000đ;
- Thủ khoa các ngành (xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026):
1.000.000đ;
- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (trừ trường hợp đi học
dự bị đại học): 2.000.000đ.
b) Miễn phí ở ký túc xá 01 năm cho thí sinh trúng tuyển đợt 1, thuộc một trong
các đối tượng sau đây:
- Trúng tuyển theo phương thức kết quả thi tốt nghiệp THPT và các phương thức khác: 26 điểm trở lên (đã được quy đổi điểm tương đương);
- Trúng tuyển ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành hoặc ngành Kinh tế;
- Trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng;
c) Miễn phí ký túc xá toàn khóa học cho sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo,
gia đình đặc biệt khó khăn, mồ côi (cha/mẹ hoặc cả cha và mẹ).
6.2.3.Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP. Hồ Chí Minh
Miễn phí ở ký túc xá 02 năm cho thí sinh trúng tuyển đợt 1, thuộc một trong các đối tượng sau đây:
- Thủ khoa các ngành (xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT);
- Thí sinh đạt giải Học sinh giỏi cấp Quốc gia;
- Thí sinh trúng tuyển ngành Lưu trữ học, chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ.
6.2.4.Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại tỉnh Đắk Lắk.
a) Học bổng và các ưu tiên khác
- Học bổng cho thí sinh trúng tuyển: Thủ khoa toàn khóa (xét theo kết quả thi
tốt nghiệp THPT năm 2026): 2.000.000đ.
b) Miễn phí ở ký túc xá 01 năm cho thí sinh trúng tuyển (đã quy đổi điểm tương đương) đảm bảo điều kiện sau đây:
Trúng tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và Trúng tuyển theo kết quả học tập THPT: 25 điểm trở lên.
c) Miễn phí ký túc xá 02 năm học cho sinh viên thuộc gia đình chính sách, con thương binh, bệnh binh, con liệt sĩ, con hộ nghèo, cận nghèo, gia đình đặc biệt khó khăn, mồ côi (cha/mẹ hoặc cả cha và mẹ).
7. Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và theo thông báo nộp hồ sơ tuyển sinh của Học viện.
8. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh
Học viện tiếp nhận và giải quyết các trường hợp vướng mắc của thí sinh theo
đúng hướng dẫn và quy định của pháp luật.
9.Các nội dung khác(không trái quy định hiện hành)
a) Học viện sử dụng phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT
là Phương thức gốc; sử dụng tổ hợp môn D01 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh là tổ hợp
môn gốc.
b) Học viện sử dụng thang điểm 30 cho phương thức 1 và phương thức 2.
c) Trong trường hợp có văn bản, hướng dẫn mới của Bộ GDĐT, Học viện sẽ có thông báo, điều chỉnh, bổ sung theo quy định hiện hành.
d) Địa điểm, phương thức nộp hồ sơ
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại các địa điểm nhận hồ sơ của Học viện như sau: Thí sinh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên, nộp hồ sơ và lệ phí tại một trong số các địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
- Học viện Hành chính và Quản trị công tại thành phố Hà Nội:
+ Phòng Tuyển sinh (101) nhà 11 tầng, trụ sở Học viện tại Hà Nội, số 77, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội.
+ Hotline: 1900.099.996; Điện thoại: 024.37533659.
- Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại thành phố Đà Nẵng:
+ Phòng Quản lý đào tạo và Khoa học (B101) nhà B, Phân hiệu Học viện tại thành phố Đà Nẵng, số 749, đường Trần Hưng Đạo, phường Điện Bàn Đông, thành phố Đà Nẵng.
+ Điện thoại: 023.56263232; Hotline: 19009010; Zalo: 0867565468.
- Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP. Hồ Chí Minh:
+ Phòng Quản lý đào tạo và Khoa học (A110, A112) nhà A, Phân hiệu Học viện tại thành phố Hồ Chí Minh, số 10 đường 3/2, phường Hòa Hưng, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Điện thoại: 028.38633326.
- Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại tỉnh Đắk Lắk:
+ Phòng Quản lý đào tạo và Khoa học (P.105) nhà A, Phân hiệu Học viện tại tỉnh Đắk Lắk, số 02, đường Trương Quang Tuân, phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk.
+ Điện thoại: 026.23865804; Zalo: 038.8240177.
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
