Thông tin tuyển sinh Học viện Ngân hàng Phân viện Bắc Ninh 2026
Năm 2026, Học viện Ngân hàng Phân viện Bắc Ninh tuyển sinh 400 chỉ tiêu theo 04 phương thức xét tuyển (PTXT): Xét học bạ, xét điểm thi THPT, xét tuyển thẳng, xét kết hợp.
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh (NHB) tuyển sinh các đối tượng đáp ứng quy định theo Quy chế tuyển sinh của Học viện ban hành kèm theo Quyết định số 1593/QĐ-HVNH ngày 16/03/2026 của Giám đốc Học viện Ngân hàng (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh), cụ thể:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; hoặc người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện.
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh (NHB) tuyển sinh thí sinh có Hộ khẩu thường trú các tỉnh từ Quảng Trị trở ra (trừ Hà Nội).
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Nguyên tắc chung: Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh tổ chức xét tuyển vào đại học chính quy theo 04 phương thức xét tuyển (PTXT) được mô tả chi tiết như bên dưới. Điểm xét đối với từng phương thức xét tuyển (PTXT) được tính toán dựa trên dữ liệu đầu vào ứng với từng PTXT, và đều được cộng với Điểm ưu tiên và Điểm cộng, cụ thể:
Điểm xét theo PTXT (i) = Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i): được tính theo các dữ liệu đầu vào tương ứng với các PTXT.
- Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
Cụ thể:
Điểm thưởng:
với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia, trong đó giải Nhất được cộng 3,0 điểm, giải Nhì được cộng 2,5 điểm và giải Ba được cộng 2,0 điểm.
Điểm xét thưởng:
với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố, giải Khuyến khích HSG cấp quốc gia; thí sinh thuộc trường THPT chuyên và thí sinh có kết quả xuất sắc trong kỳ thi THPT 2026. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm xét thưởng, nhưng tổng điểm xét thưởng không được vượt quá 1,5 điểm, cụ thể như sau:
| Nhóm thí sinh | Điểm xét thưởng |
|---|---|
| Thí sinh đạt Giải khuyến khích HSG cấp quốc gia; Giải nhất HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh đạt điểm tuyệt đối tại một môn trong kỳ thi THPT 2026 | 1,5 |
| Thí sinh đạt Giải nhì HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh đạt điểm từ 9.5 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 | 1,0 |
| Thí sinh đạt Giải ba HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh thuộc trường THPT chuyên; Thí sinh đạt điểm từ 9.0 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 | 0,5 |
Lưu ý: Học viện chỉ cộng điểm xét thưởng với các thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố tại các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học.
Điểm khuyến khích:
Với nhóm thí sinh có các chứng chỉ quốc tế. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm khuyến khích, nhưng tổng điểm khuyến khích không được vượt quá 1,5 điểm, cụ thể như sau:
| IELTS (Academic) | TOEFL iBT | SAT | ACT | JLPT | PEARSON HNC/HND LEVEL 4 | Điểm khuyến khích |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 5.5 | 46-59 | 1200-1250 | 26-27 | N5 | 0,5 | |
| 6.0 | 60-78 | 1251-1300 | 28-29 | N4 | 0,75 | |
| 6.5 | 79-93 | 1301-1350 | 29-30 | N3 | Pass | 1,0 |
| 7.0 | 94-101 | 1351-1400 | 31 | N2 | Merit | 1,25 |
| 7.5 – 9.0 | >101 | >1400 | >31 | N1 | Distinction | 1,5 |
Lưu ý: Chứng chỉ quốc tế phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.
2.1 Phương thức xét tuyển 1 (PTXT 1): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy các đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.
c) Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, Giám đốc xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
2.2 Phương thức xét tuyển 2 (PTXT 2): Xét tuyển kết hợp
Phương thức này kết hợp giữa kết quả học tập THPT (dựa trên học bạ THPT với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025, 2026) với các chứng chỉ quốc tế và kết quả bài thi đánh giá năng lực, cụ thể:
2.2.1 Phương thức xét tuyển 2.1 (PTXT 2.1): Kết hợp giữa học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế (CCQT) dưới đây:
- Chứng chỉ IELTS (Academic) từ 5.5 điểm trở lên.
- Chứng chỉ TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên.
- Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên.
- Chứng chỉ ACT từ 26 điểm trở lên.
b) Cách tính điểm xét: Điểm xét được tính dựa trên kết quả học tập THPT của các môn học trong tổ hợp tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của chứng chỉ ngoại ngữ, tính trên thang 30.
Điểm xét theo PTXT 2.1 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm CCQT quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Điểm học bạ THPT: Tính trên điểm tổ hợp của 03 môn học tương ứng với từng mã xét tuyển (lấy trung bình cộng trong ba năm học THPT), trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30:
Điểm học bạ THPT = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4
Điểm CCQT quy đổi: Học viện sẽ công bố sau khi có phổ điểm thi THPT 2026.
2.2.2 Phương thức xét tuyển 2.2 (PTXT 2.2): Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA)
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi HSA từ 75 điểm trở lên.
b) Cách tính điểm xét:
Điểm xét theo PTXT 2.2 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm HSA quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Điểm học bạ THPT: (công thức như trên)
Điểm HSA quy đổi: sẽ được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm HSA và phổ điểm thi THPT 2026.
2.2.3 Phương thức xét tuyển 2.3 (PTXT 2.3): Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT)
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi V-SAT năm 2026 theo tổ hợp của chương trình đăng ký xét tuyển đạt từ 250 điểm trở lên.
b) Cách tính điểm xét:
Điểm xét theo PTXT 2.3 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm V-SAT quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Điểm học bạ THPT: (công thức như trên)
Điểm V-SAT quy đổi: sẽ được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm V-SAT và phổ điểm thi THPT 2026.
2.3 Phương thức xét tuyển 3 (PTXT 3): Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ THPT)
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.
b) Cách tính điểm xét:
Điểm xét theo PTXT 3 (Điểm học bạ THPT) = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
2.4 Phương thức xét tuyển 4 (PTXT 4): Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn trong tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện (sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2026).
b) Cách tính điểm xét:
Điểm xét theo PTXT 4 (Điểm thi THPT 2026) = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Với thí sinh có CCQT có thể sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 theo bảng quy đổi dưới đây:
| IELTS (Academic) | TOEFL iBT | Điểm quy đổi thay thế môn Tiếng Anh |
|---|---|---|
| 5.5 | 46-59 | 8,5 |
| 6.0 | 60-78 | 9 |
| 6.5 | 79-93 | 9,5 |
| 7.0 | 94-101 | 9,75 |
| 7.5 – 9.0 | >101 | 10 |
Lưu ý: Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1 Về ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào:
Đối với PTXT 2: Ngưỡng đảm bảo chất lượng là điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển tương ứng với từng phương thức xét tuyển.
Đối với PTXT 3 và 4: Ngưỡng đảm bảo chất lượng sẽ được Học viện công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
3.2 Về quy tắc quy đổi tương đương:
Học viện sử dụng PTXT 4 (Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026) làm phương thức gốc; và sẽ công bố Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào của PTXT 2, PTXT 3 về PTXT 4 (phương thức gốc) sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
4. Số lượng tuyển sinh đại học chính quy
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHÂN VIỆN BẮC NINH CÁC NĂM TẠI ĐÂY
| TT | Trình độ đào tạo | Mã nhóm ngành/ngành xét tuyển | Tên nhóm ngành/ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Chỉ tiêu (dự kiến) | Tổ hợp xét tuyển 1 | Tổ hợp xét tuyển 2 | Tổ hợp xét tuyển 3 | Tổ hợp xét tuyển 4 |
| 1 | Đại học | 7340101 | Quản trị kinh doanh | BUS02 | 70 | A00 | A01 | D01 | D07 |
| 2 | Đại học | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | FIN02 | 110 | A00 | A01 | D01 | D07 |
| 3 | Đại học | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | BANK02 | 110 | A00 | A01 | D01 | D07 |
| 4 | Đại học | 7340301 | Kế toán | ACT02 | 110 | A00 | A01 | D01 | D07 |
Tổng: 400
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Học viện
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Học viện Ngân hàng không sử dụng các tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các tiêu chí được quy định trong quy chế tuyển sinh.
b. Điểm cộng và điểm xét
Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm cộng khuyến khích) không được vượt quá 3,0 điểm. Trong trường hợp thí sinh có tổng điểm cộng khuyến khích, điểm thưởng và điểm xét thưởng vượt quá 3,0 điểm sẽ được tính mức điểm cộng tối đa là 3,0.
Trường hợp thí sinh đã dùng CCQT để tính điểm xét theo từng PTXT thì sẽ không được dùng để tính điểm cộng và ngược lại. Hệ thống xét tuyển của Học viện hỗ trợ thí sinh lựa chọn sử dụng CCQT để quy đổi hoặc sử dụng để tính điểm cộng khuyến khích nhằm tối ưu điểm xét ứng với từng phương thức.
Trong trường hợp điểm xét sau khi đã cộng điểm cộng và điểm ưu tiên mà vượt quá 30 điểm thì sẽ tính điểm xét là 30 điểm (thang điểm tối đa).
6. Tổ chức tuyển sinh
Nguyên tắc xét tuyển: Học viện xét tuyển theo mã xét tuyển (ứng với các chương trình đào tạo), lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Điểm xét được tính theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định tại Mục 2 trong Thông tin tuyển sinh.
Đối với PTXT 2 và PTXT 3, Học viện sẽ triển khai thu hồ sơ để thu thập dữ liệu, tính toán điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) và điểm xét do nhiều dữ liệu đầu vào của PTXT 2 và PTXT 3 không thuộc nhóm dữ liệu chung và được chia sẻ từ Hệ thống. Đồng thời, Nhà trường sẽ hỗ trợ rà soát hồ sơ của các thí sinh và tối ưu điểm cộng, điểm xét dựa trên hồ sơ thí sinh nộp trên hệ thống của Nhà trường.
Thời gian thu hồ sơ dự kiến từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 30/5/2026 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường tại địa chỉ: https://xettuyen.hvnh.edu.vn
Lưu ý:
Thí sinh chịu trách nhiệm với hồ sơ gửi trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện và Nhà trường sử dụng các thông tin trên, cùng với dữ liệu từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tiến hành tính toán điểm xét và chạy xét tuyển. Với những thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc kê khai sai thông tin, Nhà trường có quyền loại bỏ các dữ liệu và điểm PTXT, kết quả trúng tuyển liên quan đến dữ liệu đó của thí sinh và không chịu trách nhiệm về những sai sót của thí sinh.
- Đối với tất cả các PTXT, thí sinh cần phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh chung đã công bố, dự kiến từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
- Thời gian công bố điểm chuẩn kết quả trúng tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, dự kiến vào ngày 13/8/2026.
7. Chính sách ưu tiên
7.1 Chính sách ưu tiên chung
Học viện Ngân hàng áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và đối tượng. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau (trong đó Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng và chưa tính điểm ưu tiên):
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
7.2 Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Đối với những thí sinh diện xét tuyển thẳng tại PTXT 1, nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng tương ứng tại Mục 2 Thông tin tuyển sinh.
Những thí sinh sử dụng quyền ưu tiên xét tuyển gửi hồ sơ trực tiếp về Học viện Ngân hàng theo quy định trong hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
Với lệ phí xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, Học viện thực hiện mức thu theo quy định và thống nhất giữa các cơ sở GDĐH.
Đối với PTXT 2 và PTXT 3 nộp hồ sơ trên Cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường, nếu thí sinh có nguyện vọng được rà soát dữ liệu và lựa chọn tối ưu PTXT ứng với dữ liệu đang có, Nhà trường thu mức lệ phí hỗ trợ 200.000 đồng đối với mỗi hồ sơ thí sinh.
9. Cam kết của Học viện đối với thí sinh
Học viện cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, có trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
10. Các thông tin khác
10.1 Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm
Học phí dự kiến cho năm học 2026–2027 của các chương trình là: 825.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27,8 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
Đối với các năm học còn lại của khóa học, học phí có thể tăng theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ với mức tăng không quá 15%/năm học và tuân thủ các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại từng năm học.
10.2 Thông tin về học bổng và miễn giảm học phí
Tổng quỹ học bổng (dự kiến) năm học 2026–2027 của Học viện là khoảng 40 tỷ đồng, trong đó học bổng khuyến khích học tập khoảng trên 30 tỷ đồng và học bổng của Ngành ngân hàng, của các doanh nghiệp, tổ chức tài trợ khoảng gần 10 tỷ đồng.
Về chế độ chính sách đối với người học, Học viện thực hiện theo các quy định của cơ quan quản lý và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sinh viên.
10.3 Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp
Với các chương trình đào tạo tại Học viện, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp 6 tháng là 97,09%, sau tốt nghiệp 1 năm là 97,73%.
10.4 Về điều chuyển linh hoạt chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy
Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy được linh hoạt điều chuyển chỉ tiêu giữa các chương trình đào tạo (chương trình chuẩn, chất lượng cao và liên kết quốc tế). Trường hợp tuyển sinh ở chương trình này không đủ thì được điều chuyển cho chương trình khác và ngược lại, đảm bảo không vượt tổng chỉ tiêu đã đăng ký và công bố.
10.5 Các chương trình trao đổi sinh viên trong nước và quốc tế
Sinh viên Học viện Ngân hàng có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi học tập tại 10 cơ sở giáo dục đại học đối tác uy tín thuộc mạng lưới ICYREB trong lĩnh vực kinh tế trong nước.
Bên cạnh đó, Học viện triển khai các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế nhằm tạo cơ hội cho sinh viên học tập và trải nghiệm tại các môi trường giáo dục tiên tiến. Sinh viên có thể tham gia học tập tại các đại học đối tác ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Đức, Hà Lan, Phần Lan,... trong thời gian ngắn hạn từ 01 kỳ học đến 01 năm học.
Đây là dịp để người học mở rộng kiến thức chuyên môn, tiếp cận nền văn hóa đa dạng và nâng cao kỹ năng hội nhập quốc tế.
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
