Thông tin tuyển sinh Đại học Bách khoa - ĐHQG TPHCM 2026
Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG TPHCM công bố thông tin tuyển sinh hệ đại học chính quy năm học 2026 - 2027 cụ thể như sau:
1. Ngành tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM tuyển sinh 44 ngành đào tạo bậc đại học chính quy với khoảng 5.685 chỉ tiêu.
2. Hệ đào tạo
Năm 2026, Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM triển khai đào tạo và tuyển sinh các ngành/ nhóm ngành theo 09 hệ đào tạo, bao gồm:
- Chương trình Tiêu chuẩn
- Chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh
- Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế
- Chương trình Tài năng
- Chương trình Đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao tại Việt nam (PFIEV)
- Chương trình Tiên tiến
- Chương trình Định hướng Nhật Bản
- Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế (Úc, Mỹ, New Zealand và Châu Âu)
- Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế (Nhật Bản)
3. Phương thức tuyển sinh
Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT, Đại học Quốc Gia TP.HCM và Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM.
Ngoại trừ các thí sinh đã từng là sinh viên trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM đã bị kỷ luật buộc thôi học trong thời gian 05 năm (kể từ ngày đăng ký xét tuyển năm 2026) hoặc đã bị kỷ luật buộc thôi học do thi hộ hoặc dùng các loại bằng cấp, chứng chỉ, giấy tờ giả mạo.
Năm 2026, trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM (mã trường QSB) áp dụng một phương thức Xét tuyển Tổng hợp dành cho đa số thí sinh, cùng với phương thức Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường.
Thí sinh có thể đăng ký dự tuyển bằng một hoặc nhiều phương thức xét tuyển khác nhau như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2026, 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu.
Chỉ tiêu: 1% - 5% tổng chỉ tiêu
Đối tượng 1.1 (quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Các đối tượng sau được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo của trường:
Anh hùng lao động.
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
Đối tượng 1.2 (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng tất cả điều kiện sau:
Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia;
Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
Các nhóm ngành/ngành phù hợp các môn đoạt giải/dự thi như sau:
|
Môn thi |
Ngành/nhóm ngành được tuyển thẳng năm 2026 |
|---|---|
|
Toán |
Tất cả các ngành/nhóm ngành |
|
Vật lý |
Tất cả các ngành/nhóm ngành (Trừ nhóm ngành Hóa – Thực phẩm – Sinh học) |
|
Hóa học |
Kỹ thuật Vật liệu; Kỹ thuật Cơ Điện tử; |
|
Sinh học |
Nhóm ngành Hóa - Thực phẩm - Sinh học |
|
Tin học |
Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin; Kỹ thuật Cơ Điện tử; Cơ kỹ thuật. |
|
Tất cả môn học có tổ chức thi |
Ngành Quản lý Công nghiệp |
Đối tượng 1.3 (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng tất cả điều kiện sau:
Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia;
Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
Đối tượng 1.4 (quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Áp dụng cho thí sinh học chương trình nước ngoài, đăng ký dự tuyển vào chương trình Dạy và học bằng Tiếng Anh, chương trình Tiên tiến. Cần thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện:
Thí sinh là người nước ngoài, đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
hoặc Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài (hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam), đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
Hội đồng tuyển sinh sẽ xét tuyển thẳng đối với các trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
Có điểm trung bình học tập (GPA) của 3 năm THPT đạt từ 2.5 (theo thang điểm 4) hoặc từ 65% trở lên (theo thang điểm 100).
Nếu chương trình THPT nước ngoài yêu cầu chứng chỉ tuyển sinh quốc tế để đủ điều kiện tốt nghiệp hoặc thí sinh tốt nghiệp trước năm 2024 thì thí sinh phải có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế (còn thời hạn trong vòng 02 năm) thỏa 01 trong các điều kiện sau: SAT I đạt từ 1184 điểm trở lên; ACT đạt từ 24 điểm trở lên; IB (International Baccalaureate) đạt từ 26 điểm trở lên; hoặc A-Level đạt từ mức C trở lên. Trường hợp thí sinh sử dụng các chứng chỉ quốc tế không nằm trong danh sách nêu trên, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và đánh giá cụ thể theo từng trường hợp.
Đối tượng 1.5 (quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Hội đồng tuyển sinh trường xem xét và quyết định cho nhập học đối với các trường hợp thí sinh có trung bình cộng các điểm trung bình các môn (theo tổ hợp xét tuyển) của các năm lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên và thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:
Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
hoặc Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Số lượng nguyện vọng đăng ký: mỗi thí sinh chỉ nộp 01 bộ hồ sơ, tối đa 05 nguyện vọng ngành/nhóm ngành.
3.2. Nguyên tắc xét tuyển
Hội đồng tuyển sinh trường xem xét các hồ sơ xét tuyển thẳng và quyết định danh sách đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT).
Các hồ sơ xét tuyển thẳng hợp lệ được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống theo các giải đạt được (diện đạt giải học sinh giỏi quốc gia, giải khoa học kỹ thuật quốc gia) và các điểm trung bình các môn (thuộc tổ hợp môn xét tuyển) của các năm lớp 10, 11, 12. Hội đồng tuyển sinh xét trúng tuyển căn cứ theo các tiêu chí và theo chỉ tiêu được quy định, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp.
Các ngành/nhóm ngành đào tạo bằng tiếng Anh (Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh, Chương trình Tiên Tiến): Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện về ngoại ngữ quy định của chương trình đào tạo.
Áp dụng cho các CT Dạy & học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand và Châu Âu
1. Yêu cầu tối thiểu: IELTS Academic 6.0/ TOEFL iBT 78/ TOEIC Nghe-Đọc 730 & Nói-Viết 280/ PTE (Academic) ≥ 52
2. Trường hợp đạtIELTS Academic 5.5:
Thí sinh được xét tạm đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào.
Thí sinh phải bổ sung chứng chỉ đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào tại thời điểm nhập học.
Lưu ý: Nhà trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế học thuật (Academic).
Thí sinh thuộc đối tượng 1.2, đối tượng 1.3 không dùng quyền tuyển thẳng được xét ưu tiên xét tuyển vào điểm cộng (Điểm thưởng) theo quy định của trường
Phương thức 2: Xét tuyển Tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kết quả quá trình học tập THPT), năng lực khác và hoạt động xã hội, 95% ~ 99% tổng chỉ tiêu.
a. Đối tượng dự tuyển đối với các chương trình: Chương trình Tiêu chuẩn, Chương trình Dạy và học bằng Tiếng Anh, Chương trinh Tiên tiến, Chương trình Định hướng Nhật bản:
Đối tượng 2.1: Thí sinh CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2026
Đối tượng 2.2: Thí sinh KHÔNG CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2026
Đối tượng 2.3: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài
Đối tượng 2.4: Thí sinh dùng chứng chỉ tuyển sinh quốc tế
b. Đối tượng dự tuyển đối với Chương trình Chuyển tiếp quốc tế:
Đối tượng 2.5: Xét tuyển các thí sinh vào chương trình Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand và Châu Âu của Trường
c. Đối tượng dự tuyển đối với Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế giữa Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM và Đại học Công nghệ Sydney UTS, Úc (TNE):
Đối tượng 2.6: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam
Đối tượng 2.7: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài
Đối tượng 2.8: Thí sinh sử dụng Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế
Điểm Xét tuyển: thang điểm 100, được tính theo công thức sau:
Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm ưu tiên + Điểm cộng
Trong đó:
- Điểm học lực:Thang điểm 100, được tính như sau:
Điểm học lực = Điểm năng lực x 70% + Điểm TNTHPT (quy đổi) x 20% + Điểm THPT (Quy đổi) x 10%
- Điểm cộng:
Quy đổi Điểm cộng: hội đồng tuyển sinh xem xét điểm cộng với tổng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là Điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 10 điểm đối với thang 100) theo công thức như sau:
[Điểm cộng thành tích] = [Điểm thưởng] + [Điểm xét thưởng] + [Điểm khuyến khích]
- Trường hợp 1: Nếu [Điểm học lực] + [Điểm cộng thành tích]
[Điểm cộng] = [Điểm cộng thành tích]
- Trường hợp 2: Nếu [Điểm học lực] + [Điểm cộng thành tích] ≥ 100 điểm:
[Điểm cộng] = 100 - [Điểm học lực]
Lưu ý:
- [Điểm thưởng] (tối đa 10 điểm): dành cho các thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (các đối tượng 1.2 và 1.3) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; chỉ được cộng một lần duy nhất.
- [Điểm xét thưởng] (tối đa 5 điểm): dành cho thí sinh có thành tích học tập nổi bật (không thuộc diện xét Điểm thưởng), năng khiếu văn–thể–mỹ và hoạt động xã hội.
- [Điểm khuyến khích] (tối đa 5 điểm): dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh hoặc có chứng chỉ quốc tế khác như chứng chỉ Tin học quốc tế (MOS, IC3...).
Quy tắc xét điểm cộng
- Điểm cộng bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích đối với thí sinh có thành tích đặc biệt với tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 10 điểm đối với thang 100).
- Điểm thưởng (tối đa 10 điểm): dành cho các thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; Mỗi thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm thưởng cao nhất.
- Điểm xét thưởng (tối đa 5 điểm): dành cho thí sinh có thành tích học tập nổi bật (không thuộc diện xét Điểm thưởng), năng khiếu văn-thể-mỹ và hoạt động xã hội.
- Điểm khuyến khích (tối đa 5 điểm): dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh hoặc có chứng chỉ quốc tế khác như chứng chỉ Tin học quốc tế (MOS, IC3,...)
Thành phần các điểm cộng
| TT | Điểm cộng | Loại thành tích | Thành tích | Mức điểm tối đa | |
|
1 |
Điểm thưởng |
Ưu tiên xét tuyển Thẳng của Bộ GD&ĐT (chỉ tính 1 thành tích cao nhất) |
Cuộc thi cấp Quốc tế do Bộ GD&ĐT tuyển chọn và cử đi | Đạt giải khuyến khích trở lên; Thành viên đội tuyển. |
10 |
| Kỳ thi chọn Học sinh giỏi cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức | Đạt giải khuyến khích trở lên; Thành viên đội tuyển. |
||||
| Cuộc thi Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức | Đạt giải khuyến khích trở lên. | ||||
|
2.1 |
Điểm xét thưởng | Thành tích học tập nổi bật: Thành tích học tập - Văn-Thể-Mỹ - Hoạt động xã hội |
Học thuật:
|
Đạt giải khuyến khích trở lên (chỉ tính 1 thành tích cao nhất) |
2 |
|
2.2 |
Văn - Thể - Mỹ:
|
Đạt giải khuyến khích trở lên (chỉ tính 1 thành tích cao nhất) |
2 |
||
|
2.3 |
Hoạt động xã hội: Ban cán sự/Câu lạc bộ/Dự án cộng đồng lớn/các giải thưởng không thuộc các cấp trên |
Có minh chứng theo từng hạng mục khai báo (Cộng dồn các hoạt động) |
1 |
||
|
3.1 |
Điểm khuyến khích | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh hoặc Chứng chỉ quốc tế khác như chứng chỉ Tin học quốc tế MOS, IC3,... | Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh như tiếng Nhật/Hàn/Trung/Pháp/Đức/khác | Chỉ tính 1 chứng chỉ có mức cao nhất |
2 |
|
3.2 |
Chứng chỉ tin học: MOS/IC3/ICDL/Ứng dụng Công nghệ thông tin cơ bản | Chỉ tính 1 chứng chỉ có mức cao nhất |
2 |
||
|
3.3 |
Chứng chỉ kỹ năng khác | Chỉ tính chứng chỉ có mức cao nhất (nếu có) |
1 |
||
Minh chứng xét điểm cộng
- Minh chứng hợp lệ bao gồm: Giấy chứng nhận, giấy khen; Quyết định công nhận kết quả; Chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực;
- Minh chứng phải thể hiện rõ: Họ và tên thí sinh; Tên cuộc thi hoặc chứng chỉ; Cấp tổ chức; Thời gian đạt thành tích;
- Thành tích phải được xác nhận trong thời gian học trung học phổ thông;
- Minh chứng phải được khai báo đầy đủ và cập nhật trên cổng tuyển sinh của nhà trường theo thời gian quy định trong Thông tin tuyển sinh của Nhà trường.
Lưu ý: Hội đồng tuyển sinh có quyền yêu cầu thí sinh bổ sung minh chứng khi cần thiết.
- Điểm ưu tiên:
Quy đổi Điểm ưu tiên: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT (tối đa 9.17 điểm, thang 100), quy đổi từ mức tối đa 2.75 điểm thang điểm 30 theo quy chế của Bộ theo công thức sau:
[Điểm ưu tiênquy đổi] = [Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng)] / 3 × 10
- Trường hợp 1: Nếu thí sinh có [Điểm học lực] + [Điểm cộng]
[Điểm ưu tiên](3) = [Điểm ưu tiênquy đổi]
- Trường hợp 2: Nếu thí sinh có [Điểm học lực] + [Điểm cộng] ≥ 75 điểm:
[Điểm ưu tiên](3) = (100 - [Điểm học lực] - [Điểm cộng]) / 25 × [Điểm ưu tiênquy đổi] , làm tròn đến 0,01
LƯU Ý:
- Nếu thí sinh có nhiều hơn một đối tượng xét tuyển (đã nêu trên) hoặc tổ hợp thì lấy điểm xét tuyển cao nhất trong các điểm xét tuyển của từng đối tượng/tổ hợp làm điểm xét tuyển của thí sinh.
- Số lượng tuyển sinh của từng phương thức xét tuyển có thể được điều chỉnh theo tình hình tuyển sinh thực tế.
- Đối với các ngành đào tạo thuộc Chương trình Dạy & học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand và châu Âu, Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế, thí sinh phải đáp ứng chuẩn tiếng Anh đầu vào.
- Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 60/ TOEIC Nghe - Đọc ≥ 570 & Nói - Viết ≥ 310/ PTE Academic ≥ 47 sẽ được quy đổi sang điểm tương ứng của môn tiếng Anh trong điểm thi tốt nghiệp THPT đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn tiếng Anh
Bảng quy đổi điểm môn tiếng Anh trong điểm thi THPT.
|
Loại chứng chỉ |
IELTS Academic |
PTE Academic |
TOEFL iBT |
TOEIC |
Điểm môn tiếng Anh trong thi THPT |
|
|
Nghe & Đọc |
Nói & Viết |
|||||
|
Điểm |
≥ 8.0 | ≥ 79 | ≥ 110 | ≥ 905 | ≥ 390 | 10.0 |
| 7.5 | 71 - 78 | 102 - 109 | 835 - 900 | 380 - 389 | 9.5 | |
| 7.0 | 63 - 70 | 94 - 101 | 785 - 830 | 360 - 379 | 9.0 | |
| 6.5 | 55 - 62 | 79 - 93 | 685 - 780 | 330 - 359 | 8.5 | |
| 6.0 | 47 - 54 | 60 - 78 | 570 - 680 | 310 - 329 | 8.0 | |
Ghi chú:
Đối với chứng chỉ TOEIC, để quy đổi tương đương, cả 02 cặp điểm thành phần Nghe – Đọc và Nói – Viết phải đồng thời đạt điểm CCTA theo quy định. Trường hợp chỉ một trong hai cặp đạt yêu cầu, điểm quy đổi môn Tiếng Anh sẽ được xác định theo cặp điểm thành phần có mức thấp hơn
CHUẨN ĐẦU VÀO TIẾNG ANH
Áp dụng cho các CT Dạy & học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand và châu Âu:
1. IELTS Academic ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 78/ TOEIC Nghe - Đọc ≥ 730 & Nói - Viết ≥ 280/ PTE Academic ≥ 52
2. Trường hợp đạt IELTS Academic 5.5:
Thí sinh được xem xét tạm đạt chuẩn Anh văn đầu vào cho các chương trình trên.
Thí sinh phải bổ sung chứng chỉ đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào TẠI THỜI ĐIỂM NHẬP HỌC.
Áp dụng cho Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế (TNE): thí sinh phải thỏa 01 trong các điều kiện sau:
- IELTS (Academic): 6.5 (phần kỹ năng Viết đạt từ 6.0)
- TOEFL iBT: 79 (phần kỹ năng Viết đạt từ 21);
- Pearson PTE: 58 (phần kỹ năng Viết đạt từ 50);
- Cambridge C1A/C2P: 176 (phần kỹ năng Viết đạt từ 169);
- UTS College AE5: Đạt.
Lưu ý: Nhà trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế học thuật (Academic) còn hiệu lực.
Nguyên tắc xét tuyển
Điểm Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG-HCM và điểm thi Tốt nghiệp THPT sử dụng để xét tuyển phải là kết quả của năm 2026.
Thí sinh phải có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập của 6 học kỳ (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn xét tuyển.
Trường hợp thí sinh không đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
Nếu thí sinh có nhiều hơn một đối tượng xét tuyển (đã nêu trên) hoặc tổ hợp thì lấy điểm xét tuyển cao nhất trong các điểm xét tuyển của từng đối tượng/ tổ hợp làm điểm xét tuyển của thí sinh.
Số lượng tuyển sinh của từng phương thức xét tuyển có thể được điều chỉnh theo tình hình tuyển sinh thực tế.
Đối với ngành Kiến trúc: thí sinh đã trúng tuyển và nhập học sẽ tham dự một buổi kiểm tra năng lực kiến trúc để lấy điểm xếp lớp.
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQGHCM CÁC NĂM TẠI ĐÂY
|
Mã tuyển sinh |
Tên ngành/chương trình | Chỉ tiêu |
Tổ hợp xét tuyển |
| A. Chường trình tiêu chuẩn | |||
|
106 |
Ngành Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm) |
240 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
107 |
Ngành Kỹ thuật Máy tính (Chuyên ngành: Kỹ thuật Máy tính, Hệ thống Tính toán Nâng cao, Internet Vạn vật, Thiết kế Vi mạch số) |
100 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
108 |
Nhóm ngành Điện - Điện tử - Viễn Thông - Tự động hoá -Thiết kế vi mạch (Ngành: Kỹ thuật Điện; Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông; Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa; Thiết kế Vi mạch) |
670 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
109 |
Ngành Kỹ thuật cơ khí |
300 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
110 |
Ngành Kỹ thuật cơ điện tử |
105 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
112 |
Nhóm ngành Dệt - May (Ngành/chuyên ngành: Công nghệ Dệt, May/Công nghệ May - Thời trang; Kỹ thuật Dệt/Công nghệ Sợi dệt) |
90 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
114 |
Nhóm ngành Hoá - Thực phẩm - Sinh học (Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học; Kỹ thuật Hóa học/Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Hóa dược, Công nghệ Mỹ phẩm) |
330 |
Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Sinh, Anh |
|
115 |
Nhóm ngành Xây dựng và Quản lý dự án xây dựng (Ngành/Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông/Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Đường sắt tốc độ cao & Đường sắt đô thị; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển; Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng; Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ; Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng/Kỹ thuật Xây dựng, Quản lý Dự án Xây dựng) |
470 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
117 |
Ngành Kiến trúc (Chuyên ngành: Kiến trúc, Kiến trúc Cảnh quan) |
90 |
Toán, Lý, {Văn, Anh, Tin, Hóa, Công nghệ Công nghiệp} |
|
123 |
Ngành Quản lý công nghiệp (Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành) |
80 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Anh,{Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
125 |
Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường (Ngành/Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường/Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý và Công nghệ Môi trường, Môi trường An toàn và Sức khỏe (dự kiến); Kỹ thuật Môi trường) |
120 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} |
|
128 |
Nhóm ngành Logistics và Hệ thống công nghiệp (Ngành: Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng; Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp) |
70 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
129 |
Ngành Kỹ thuật vật liệu (Chuyên ngành: Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Vật liệu Kim Loại, Kỹ thuật Vật liệu Năng lượng, Kỹ thuật Vật liệu Polyme, Kỹ thuật Vật liệu Silicat) |
145 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hoá,{Sinh, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
137 |
Ngành Vật lý kỹ thuật (Chuyên ngành: Kỹ thuật Y sinh, Vật lý Tính toán, Vật lý Kỹ thuật) |
40 |
Toán, Lý,{Sinh, Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
138 |
Ngành Cơ kỹ thuật |
40 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
140 |
Ngành Kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành: Kỹ thuật Nhiệt lạnh, Kỹ thuật nhiệt) |
80 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
141 |
Ngành Bảo dưỡng công nghiệp |
110 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
142 |
Ngành Kỹ thuật ôtô |
40 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
145 |
(Song ngành) Tàu thủy - Hàng không (Ngành: Kỹ thuật Tàu thủy, Kỹ thuật Hàng không) |
40 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
146 |
Ngành Khoa học dữ liệu |
30 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
147 |
Ngành Địa kỹ thuật xây dựng |
60 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
148 |
Ngành Kinh tế xây dựng |
120 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Văn, {Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
150 |
Ngành Kỹ thuật dầu khí (Ngành mới) |
70 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
151 |
Ngành Kỹ thuật địa chất (Ngành mới) |
30 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
152 |
Ngành Kỹ thuật đường sắt (Ngành mới) |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
153 |
Ngành Quản trị kinh doanh |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Anh,{Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
155 |
Chuyên ngành Kinh tế Tuần hoàn (Ngành mới) (Chuyên ngành của ngành Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên) |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} |
|
156 |
Ngành Kỹ thuật hạt nhân (Ngành mới) |
30 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
159 |
Ngành Kỹ thuật bán dẫn (Ngành mới) |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hoá, {Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| B. Chương trình tiên tiến (giảng dạy bằng tiếng Anh) | |||
|
208 |
Ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử (Chuyên ngành: Vi mạch – Hệ thống Phần cứng, Hệ thống Năng lượng, Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa, Hệ thống Viễn thông) |
150 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| C. Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh | |||
|
206 |
Ngành Khoa học máy tính (Chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm) |
130 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
207 |
Ngành Kỹ thuật máy tính (Chuyên ngành: Kỹ thuật Máy tính, Hệ thống Tính toán Nâng cao, Internet Vạn vật, Thiết kế Vi mạch số) |
80 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
209 |
Ngành Kỹ thuật cơ khí |
50 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
210 |
Ngành Kỹ thuật cơ điện tử |
50 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
211 |
Chuyên ngành Kỹ thuật robot (Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử) |
50 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
214 |
Ngành Kỹ thuật hóa học (Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học,Công nghệ Hóa dược, Công nghệ Mỹ phẩm) |
150 |
Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Sinh, Anh |
|
215 |
Nhóm ngành Quản lý dự án xây dựng và kỹ thuật xây dựng (Ngành/Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng/Kỹ thuật Xây dựng, Quản lý Dự án Xây dựng; KTXD Công Trình Giao thông/KTXD Công trình Giao thông, Đường sắt Tốc độ cao & Đường sắt Đô thị) |
120 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
217 |
Chuyên ngành Kiến trúc cảnh quan (Chuyên ngành của ngành Kiến trúc) |
45 |
Toán, Lý, {Văn, Anh, Tin, Hóa, Công nghệ Công nghiệp} |
|
218 |
Ngành Công nghệ sinh học |
40 |
Toán, Sinh, {Hóa, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hóa, Anh |
|
219 |
Ngành Công nghệ thực phẩm |
40 |
Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Sinh, Anh |
|
220 |
Ngành Kỹ thuật dầu khí |
30 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
223 |
Ngành Quản lý công nghiệp (Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành) |
90 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Anh,{Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
225 |
Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường (Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Kỹ thuật Môi trường) |
30 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} |
|
228 |
Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
60 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
229 |
Ngành Kỹ thuật vật liệu |
40 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hoá,{Sinh,Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
237 |
Chuyên ngành Kỹ thuật y sinh (Chuyên ngành của ngành Vật lý Kỹ thuật) |
30 |
Toán, Lý,{Sinh, Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
242 |
Ngành Kỹ thuật ôtô |
40 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
245 |
Ngành Kỹ thuật hàng không |
40 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
251 |
Ngành Khoa học dữ liệu (Ngành mới) |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
252 |
Ngành Kỹ thuật đường sắt (Ngành mới) |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
253 |
Chuyên ngành Kinh doanh số (Chuyên ngành của ngành Quản trị Kinh doanh) |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Anh,{Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
254 |
Chuyên ngành Công nghệ sinh học số (Chuyên ngành của ngành Công nghệ Sinh học) |
40 |
Toán, Sinh, {Hóa, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hóa, Anh |
|
255 |
Chuyên ngành Kinh tế tuần hoàn (Chuyên ngành của ngành Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên) |
30 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} |
|
256 |
Ngành Kỹ thuật hạt nhân (Ngành mới) |
30 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
257 |
Chuyên ngành Năng lượng tái tạo (Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật điện) |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
258 |
Ngành Thiết kế vi mạch |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
259 |
Ngành Kỹ thuật bán dẫn (Ngành mới) |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hóa,{Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| D. Chương trình định hướng Nhật Bản | |||
|
266 |
Ngành Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm) |
40 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
268 |
Ngành Cơ kỹ thuật |
30 |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| E1. Chương trình chuyển tiếp quốc tế (AUSTRALIA, MỸ, NEW ZEALAND, NHẬT BẢN VÀ CHÂU ÂU) | |||
| 108 | Ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử | Nhật Bản | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
|
306 |
Ngành Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand | 150 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
307 |
Ngành Kỹ thuật Máy tính | Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
|
308 |
Ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử | Úc, Hàn Quốc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
|
309 |
Ngành Kỹ thuật Cơ khí |Mỹ, Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
|
310 |
Ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử |Mỹ, Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
|
314 |
Ngành Kỹ thuật Hóa học | Úc |
Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Sinh, Anh |
|
|
315 |
Ngành Kỹ thuật Xây dựng | Úc | Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
|
319 |
Ngành Công nghệ Thực phẩm | New Zealand |
Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ} Toán, Sinh, Anh |
|
|
323 |
Ngành Quản lý Công nghiệp | Úc |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Anh,{Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
|
|
325 |
Nhóm ngành: Kỹ thuật Môi trường; Quản lý Tài nguyên & Môi trường | Úc |
Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} |
|
|
342 |
Ngành Kỹ thuật Ô tô | Úc | Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
|
345 |
Ngành Kỹ thuật Hàng không | Úc | Toán, Lý,{Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| E2. Chướng trình liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế | |||
|
406 |
Chuyên ngành Trí tuệ Nhân tạo |ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng (Chuyên ngành của ngành Khoa học Máy tính) |
100 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Tin,{Hoá, Anh, Lý, Công nghệ Công nghiệp} |
|
416 |
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin |ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng (Chuyên ngành của ngành Khoa học Máy tính) |
100 |
Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Tin,{Hoá, Anh, Lý, Công nghệ Công nghiệp} |
MÃ NGÀNH/ NHÓM NGÀNH: Ghi mã ngành tuyển sinh gồm 3 chữ số theo danh sách ngành/nhóm ngành tuyển sinh dưới đây
TỔ HỢP XÉT TUYỂN: Các tổ hợp môn được xét điểm ngang nhau, thí sinh không cần ghi tổ hợp xét tuyển trên hệ thống xét tuyển của Bộ GD&ĐT. Hệ thống sẽ tự chọn lựa tổ hợp môn có điểm xét tuyển cao nhất.
Môn 1, Môn 2, {danh sách các môn còn lại}
Trong đó: 02 môn in đậm là môn bắt buộc trong tổ hợp, 01 trong các môn còn lại trong dấu ngoặc là môn tự chọn.
Ví dụ: Toán, Vật Lý, {Hoá học, Tiếng Anh, Công nghệ Công nghiệp}
- Toán, Vật Lý, Hoá học
- Toán, Vật Lý, Tiếng Anh
- Toán, Vật Lý, Công nghệ Công nghiệp
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
