Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN 2026
Năm 2026, Trường đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội không xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế, chỉ xét tuyển thẳng các thí sinh đoạt từ giải ba trở lên các môn toán, tin, lý, hóa, sinh.
Năm 2026, Trường ĐHCN tuyển sinh theo phương thức xét tuyển như sau:
|
TT |
Phương thức |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Xét tuyển thẳng |
5% |
|
2 |
Xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT |
95% |
|
2.1. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
||
|
2.2. Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA) |
||
|
2.3. Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế SAT |
>> XEM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CÁC NĂM TẠI ĐÂY
1.1. Xét tuyển thẳng: không giới hạn số nguyện vọng, áp dụng với thí sinh diện theo Điều
8 Quy chế tuyển sinh của của Bộ GD& ĐT, cụ thể:
v Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào bậc đại học theo ngành phù hợp với môn thi đã đoạt giải, cụ thể:
|
TT |
Môn thi đạt giải |
Ngành xét tuyển thẳng |
|
1 |
Toán |
Tất cả các ngành |
|
2 |
Tin học |
Tất cả các ngành |
|
3 |
Vật lý |
Tất cả các ngành |
|
4 |
Hóa học |
Tất cả các ngành |
|
5 |
Sinh học |
Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
1.2. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: áp dụng cho thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN với các tổ hợp xét tuyển như sau:
|
TT |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Ngành xét tuyển |
|
1 |
A00: Toán, Lý, Hóa |
Tất cả các ngành |
|
2 |
A01: Toán, Lý, Anh |
Tất cả các ngành |
|
3 |
X06: Toán, Lý, Tin |
Tất cả các ngành |
|
4 |
A02: Toán, Lý, Sinh |
Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển hoặc được cộng điểm đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Chứng chỉ Tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng. Điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 (theo thang 10) và còn thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày thi.
- Không chấp nhận chứng chỉ thi online tại nhà;
1.3. Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA) áp dụng cho thí sinh có điểm thi HSA còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
1.4. Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế SAT áp dụng cho thí sinh có điểm thi SAT còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định
đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
1.5. Ưu tiên xét tuyển:
- a. Đối với các thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển. Mức điểm cộng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- b. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và các thí sinh thuộc diện quy định tại Mục 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN (không bao gồm giải khoa học, kỹ thuật) được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể:
|
TT |
Môn thi đạt giải |
Ngành phù hợp được cộng điểm |
|
1 |
Toán |
Tất cả các ngành |
|
2 |
Tin học |
Tất cả các ngành |
|
3 |
Vật lý |
Tất cả các ngành |
|
4 |
Hóa học |
Tất cả các ngành |
|
5 |
Sinh học |
Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
Mức điểm cộng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN
Lưu ý:
- Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng, chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất;
- ĐHQGHN không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương).
1.6. Xét tuyển diện dự bị đại học
|
STT |
Tên ngành/chương trình |
Mã xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Ngưỡng ĐBCL 2025 |
|
1. |
Công nghệ thông tin |
CN1 |
3 |
24 |
|
2. |
Kỹ thuật máy tính |
CN2 |
3 |
|
|
3. |
Khoa học máy tính |
CN8 |
3 |
|
|
4. |
Trí tuệ nhân tạo |
CN12 |
3 |
|
|
5. |
Hệ thống thông tin |
CN14 |
2 |
Thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các trường dự bị đại học, tốt nghiệp năm 2025 được ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (là tổng điểm thi THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm 2025) của ngành tương ứng năm 2025, Nhà trường xét tuyển theo thứ tự từ cao xuống thấp theo điểm thi THPT năm 2025 cho đến hết chỉ tiêu được phân bổ là 1% như sau:
|
STT |
Tên ngành/chương trình |
Mã xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Ngưỡng ĐBCL 2025 |
|
6. |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
CN15 |
1 |
|
|
7. |
Vật lý kỹ thuật |
CN3 |
3 |
22 |
|
8. |
Cơ kỹ thuật |
CN4 |
1 |
|
|
9. |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
CN5 |
2 |
|
|
10. |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
CN6 |
2 |
|
|
11. |
Công nghệ hàng không vũ trụ |
CN7 |
2 |
|
|
12. |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
CN9 |
3 |
|
|
13. |
Công nghệ nông nghiệp |
CN10 |
1 |
|
|
14. |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
CN11 |
2 |
|
|
15. |
Kỹ thuật năng lượng |
CN13 |
2 |
|
|
16. |
Kỹ thuật Robot |
CN17 |
2 |
|
|
17. |
Thiết kế công nghiệp và đồ họa |
CN18 |
2 |
|
|
18. |
Công nghệ vật liệu |
CN19 |
1 |
|
|
19. |
Khoa học dữ liệu |
CN20 |
1 |
|
|
20. |
Công nghệ sinh học |
CN21 |
1 |
|
|
Tổng: |
40 |
2. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
2.1. Ngưỡng đầu vào: Trường ĐHCN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN (sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026). Điểm ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển.
2.2. Quy đổi điểm trúng tuyển: Trường ĐHCN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Điểm trúng tuyển được Trường ĐHCN xác định đối với từng ngành xét tuyển.
2.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh: Trường ĐHCN sử dụng theo thang điểm 30 và quy tắc quy đổi theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh

(-) * Chương trình đào tạo thí điểm.
(-) Tổ hợp xét tuyển được hiểu là tổ hợp môn xét tuyển kết quả điểm thi THPT năm 2026, bao gồm cả diện thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để thay thế môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
A00 - Toán, Lý, Hóa; A01 - Toán, Lý, Anh; X06 - Toán, Lý, Tin; A02 - Toán - Lý - Sinh.
(-) Chỉ tiêu tuyển sinh theo phương thức và theo từng ngành có thể được điều chỉnh để phù hợp với thực tế nguồn tuyển, nhưng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh dự tuyển và không thay đổi tổng chỉ tiêu tuyển sinh của Nhà trường và không vượt quá năng lực đào tạo của từng ngành.
🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
- Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?
LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
