Thông tin tuyển sinh trường Đại học Đông Đô 2026

Năm 2026, Đại học Đông Đô tuyển sinh với 3 phương thức: Xét tuyển bằng kết quả thi THPTQG, Xét học bạ, xét thi ĐGNL (HSA, SPT, SAT)

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

2.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Trường, cụ thể như sau:

2.1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam do các cơ sở tuyển sinh, đào tạo xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành/nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;

2.1.2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Thông tư 06/2026/TT-BGD&ĐT;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.

2.1.3. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Trường xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

a. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường miễn học thành phần hoặc toàn bộ các học phần điều kiện phù hợp với thực trạng sức khỏe của thí sinh.

b. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường xem xét sử dụng hình thức, phương pháp giảng dạy phù hợp (trực tiếp, gián tiếp) với thực trạng sức khỏe của thí sinh.

2.2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Nguồn tuyển:

- Thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề năm 2026: có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình);

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ năm 2025 trở về trước;

- Thí sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học;

Năm 2026, Trường Đại học Đông Đô tuyển sinh theo các phương thức sau đây:

2.2.1. Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng để xét tuyển có ít nhất 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo; trong đó phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét không thấp hơn 1/3 của tổng điểm theo thang điểm 30;

b) Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT có dùng chứng chỉ ngoại ngữ (được áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), Trường quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ theo nguyên tắc trọng số tính điểm xét môn ngoại ngữ không vượt quá 1/3 của tổng điểm theo thang điểm 30. Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng trong quy đổi điểm môn ngoại ngữ hoặc chỉ được sử dụng cho điểm thưởng (Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ).

Điểm quy đổi

6

7

8

9

10

Tiếng Anh (IELTS) 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 trở lên
Tiếng Anh (VSTEP) B1 B2 C1 C2
Tiếng Anh (VEPT) 43-66
Tiếng Trung Quốc (HSK) HSK2 HSK3 HSK4 HSK5 HSK6
Tiếng Hàn Quốc (TOPIK) TOPIK2 TOPIK3 TOPIK4 TOPIK5 TOPIK6
Tiếng Nhật (JLPT) N5 N4 N3 N2 N1


c) Đối với các chương trình đào tạo ngành Dược học, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Điều dưỡng, Luật kinh tế có ngưỡng đầu vào được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

d) Trường sử dụng điểm thi được bảo lưu từ kỳ thi tốt nghiệp THPTQG năm 2025 để tuyển sinh. Không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ hành nghề.

2.2.2. Phương thức 200: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) của tối thiểu 03 môn học trong tổ hợp môn xét tuyển.

Đối với ngành Luật kinh tế, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào như sau: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10.

Đối với ngành Dược học, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào như sau: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10.

Đối với ngành Điều dưỡng và ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào như sau: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10.

2.2.3. Phương thức 402: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức năm 2026

Điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm bài thi đánh giá năng lực (quy đổi về thang điểm 30) cộng với điểm cộng (gọi chung cho điểm cộng khu vực, đối tượng, điểm thưởng, điểm khuyến khích...).

Lưu ý. Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (HSA, SPT, SAT...) để xét tuyển phải tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc đã tốt nghiệp THPT.

2.2.4. Phương thức 500: Phương thức xét tuyển khác

Áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp cùng nhóm ngành dự tuyển trở lên đảm bảo các quy định Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh đại học của Trường Đại học Đông Đô, cụ thể như sau:

2.2.4.1. Đối với thí sinh dự tuyển vào ngành Dược học, Luật kinh tế

a) Áp dụng đối với:

- Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng ngành Dược học hoặc ngành Hóa dược dự tuyển vào ngành Dược học;

- Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng/đại học cùng nhóm ngành pháp luật được dự tuyển vào ngành Luật kinh tế.

b) Ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên;

- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

- Tốt nghiệp cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;

- Tốt nghiệp trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

c) Ngoài các điều kiện ở điểm b, thí sinh muốn dự tuyển vào đại học theo hình thức đào tạo liên thông cần phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.

2.2.4.2. Đối với thí sinh dự tuyển vào các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học

a) Áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng/đại học cùng lĩnh vực Sức khỏe.

b) Ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,50 trở lên;

- Tốt nghiệp THPT, Trung học nghề loại khá, hoặc có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) và có 05 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

- Tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ đại học cùng lĩnh vực Sức khỏe đạt loại khá trở lên.

c) Ngoài các điều kiện ở điểm b, thí sinh muốn dự tuyển vào đại học theo hình thức đào tạo liên thông cần phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.

2.2.4.3. Đối với thí sinh dự tuyển vào các ngành khác

Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp/cao đẳng/đại học. Ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

- Tốt nghiệp trình độ trung cấp/cao đẳng đúng ngành hoặc cùng nhóm ngành dự tuyển;

- Tốt nghiệp các ngành trình độ đại học;

- Tốt nghiệp trình độ trung cấp/cao đẳng các ngành thuộc nhóm khác với ngành dự tuyển và có 1 năm kinh nghiệm công tác đúng với ngành dự tuyển.

2.2.5. Phương thức tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phương thức 301)

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (hoặc tương đương) được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Đông Đô theo chương trình/ngành đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đạt giải (môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc môn đạt giải phù hợp với chương trình, ngành đào tạo) khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

2.2.5.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.

2.2.5.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển thẳng;

d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử đi; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển thẳng.

2.2.5.3. Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.

2.2.5.4. Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

2.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

(Quy tắc quy đổi tương đương được cập nhật muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026)

Là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do Nhà trường quy định, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng (sau đây gọi là độ lệch điểm).

Dựa trên phương án nêu trên, đồng thời, căn cứ quy tắc chuẩn được Bộ GD&ĐT công bố sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT, căn cứ đặc thù của chương trình, ngành đào tạo, Trường hoàn thiện bảng độ lệch điểm và công bố muộn nhất cùng thời điểm công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành khối sức khỏe, sư phạm, pháp luật năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.4. Số lượng tuyển sinh

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT Mã xét tuyển Tên ngành, nhóm ngành Phương thức tuyển sinh Ghi chú
1 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A00, C00, C02, C03, C04, C14, D01, D04, D10, D14, D15, D66, X02, X70, X78
2 7220209 Ngôn ngữ Nhật Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, C00, C02, C03, C04, C14, D01, D06, D10, D14, D15, D66, X02, X70, X78
3 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, C00, C02, C03, C04, C14, D01, D02, D10, D14, D15, D66, X02, X70, X78
4 7310205 Quản lý nhà nước Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, C00, C02, C03, C04, C14, D01, D02, D10, D14, D15, D66, X02, X70, X78
5 7340101 Quản trị kinh doanh Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A03, C00, C01, C03, C04, C14, D01, X02, X03, X05, X06, X26, X27
6 7340122 Thương mại điện tử Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A03, C00, C01, C03, C04, C14, D01, X02, X03, X05, X06, X26, X27
7 7340201 Tài chính - Ngân hàng Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A03, C00, C01, C03, C04, C14, D01, X02, X03, X05, X06, X26, X27
8 7340301 Kế toán Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A03, C00, C01, C03, C04, C14, D01, X02, X03, X05, X06, X26, X27
9 7380107 Luật kinh tế Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A03, C00, C01, C03, C04, C14, D01, X02, X03, X05, X06, X26, X27
10 7480201 Công nghệ thông tin Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A03, A16, C01, C02, D01, D07, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27
11 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A03, A16, C01, C02, D01, D07, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27
12 7640101 Thú y Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A02, A05, A11, B00, B01, B02, B03, B08, C02, C03, D01, D07, D08, X02
13 7720201 Dược học Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A02, A05, A06, A11, B00, B02, B03, B04, B08, C02, C08, D07, D08, X13
14 7720301 Điều dưỡng Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A02, A05, A06, A11, B00, B02, B03, B04, B08, C02, C08, D07, D08, X13
15 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A02, A05, A06, A11, B00, B02, B03, B04, B08, C02, C08, D07, D08, X13
16 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Phương thức 100, 200, 402, 301. Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, A03, A16, C01, C02, D01, D07, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27

2.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

2.5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

Ưu tiên thứ tự nguyện vọng: Nếu thí sinh có cùng điểm số, sau khi ưu tiên theo môn thi thì tiếp tục ưu tiên người đăng ký thứ tự nguyện vọng cao hơn.

Ưu tiên kinh nghiệm công tác và nguyện vọng công tác tại địa phương sau khi tốt nghiệp của thí sinh.

2.5.2. Thí sinh lưu ý thường xuyên cập nhật các thông tin khi Trường có thay đổi, điều chỉnh, hiệu đính (nếu có) của Thông tin tuyển sinh năm 2026 và các quy định liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.6. Tổ chức tuyển sinh

2.6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

Theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ GD&ĐT và theo thông báo cập nhật của Trường Đại học Đông Đô cụ thể như sau:

Đợt 1: Từ 15/3 đến 30/6/2026 (đối với hình thức đào tạo liên thông chính quy, từ xa, vừa làm vừa học).

Đợt 2: Từ 01/7 đến 30/8/2026 (đối với hình thức đào tạo chính quy).

Đợt 3: Từ 01/9 đến 30/12/2026 (tuyển bổ sung nếu còn thiếu chỉ tiêu).

2.6.2. Hình thức đăng ký tuyển sinh

+ Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh qua đường Bưu điện: Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh - Trường Đại học Đông Đô, Tầng 2, tòa B1, Roman Plaza, Tố Hữu, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội, điện thoại: 0983 282 282 - 0903 282 282.

- Nộp hồ sơ trực tuyến: tại website https://ddu.edu.vn, https://tuyensinh.ddu.edu.vn.

2.6.3. Điều kiện chung về hồ sơ xét tuyển

Hồ sơ xét tuyển là ảnh chụp, file PDF các giấy tờ minh chứng của thí sinh, cụ thể như sau:

2.6.3.1. Hồ sơ xét tuyển theo phương thức 100

a) Bằng tốt nghiệp THPT (công chứng) hoặc Giấy chứng nhận kết quả thi đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.

b) Học bạ THPT (công chứng).

c) Căn cước công dân/Thẻ căn cước (công chứng).

d) Các giấy tờ xác nhận đối tượng và khu vực ưu tiên (nếu có).

2.6.3.2. Hồ sơ xét tuyển theo phương thức 200

a) Bằng tốt nghiệp THPT (công chứng) hoặc Giấy chứng nhận kết quả thi đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.

b) Học bạ THPT (công chứng).

c) Căn cước công dân/Thẻ căn cước (công chứng).

d) Các giấy tờ xác nhận đối tượng và khu vực ưu tiên (nếu có).

2.6.3.3. Hồ sơ xét tuyển theo phương thức 402

a) Bằng tốt nghiệp THPT (công chứng) hoặc Giấy chứng nhận kết quả thi đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.

b) Học bạ THPT (công chứng).

c) Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực 2026.

d) Căn cước công dân/Thẻ căn cước (công chứng).

e) Các giấy tờ xác nhận đối tượng và khu vực ưu tiên (nếu có).

2.6.3.4. Hồ sơ xét tuyển theo phương thức 500

a) Bằng tốt nghiệp THPT (công chứng) hoặc Giấy chứng nhận kết quả thi đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.

b) Học bạ THPT (công chứng).

c) Bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học và bảng điểm (công chứng).

d) Giấy chứng nhận kinh nghiệm công tác (nếu cần).

e) Căn cước công dân/Thẻ căn cước.

f) Các giấy tờ xác nhận đối tượng và khu vực ưu tiên (nếu có).

- Ghi chú:

- Ngoài việc đăng ký xét tuyển theo Quy định của Trường, thí sinh cần thực hiện đăng ký xét tuyển nguyện vọng vào Trường trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

- Trường không trả lại hồ sơ cho thí sinh đã được xét trúng tuyển trong bất kỳ trường hợp nào.

2.6.4. Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Đông Đô nhận tất cả các hồ sơ tuyển sinh đủ tiêu chuẩn đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng và đảm bảo các yêu cầu theo quy định tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

2.7. Chính sách ưu tiên

- Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh: Theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT (Điều 7 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026).

- Xét tuyển thẳng: Theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT (Điều 8 Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026).

2.8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Đại học Đông Đô.

2.8.1. Lệ phí xét tuyển đại học chính quy: 150.000 đồng. Miễn phí cho những thí sinh đăng ký trước 30/7/2026.

2.8.2. Lệ phí xét tuyển hệ đào tạo thường xuyên, liên thông, chính quy theo phương thức 500

- Đối với ngành Dược học, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Điều dưỡng, Thú y: 1.500.000 đồng/thí sinh.

- Các ngành khác: 1.000.000 đồng/thí sinh.

- Đối với ngành Dược học, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Điều dưỡng, Thú y: 1.500.000 đồng/thí sinh.

- Các ngành khác: 1.000.000 đồng/thí sinh.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí