Thông tin tuyển sinh trường Đại học Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN 2026
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật (VNU-SIS), Đại học Quốc gia Hà Nội, thông báo các phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 dành cho thí sinh và phụ huynh quan tâm như sau.
Tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật (VNU-SIS) tiếp tục được triển khai theo hướng đa dạng phương thức xét tuyển, cập nhật các chương trình đào tạo gắn với liên ngành, sáng tạo và nhu cầu xã hội.
>> XEM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG KHOA HỌC LIÊN NGÀNH VÀ NGHỆ THUẬT CÁC NĂM TẠI ĐÂY
1. Các phương thức xét tuyển
* Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông (thi TN THPT)
| Mã PTXT | Tên PTXT |
| 100 | Xét tuyển bằng điểm của 3 môn thi TN THPT |
| 405A | Xét tuyển bằng điểm của 1 môn thi TN THPT và điểm của 2 môn thi năng khiếu |
| 405B | Xét tuyển bằng điểm của 2 môn thi TN THPT và điểm của 1 môn thi năng khiếu |
| 409 | Xét tuyển bằng điểm của 2 môn thi TN THPT và điểm CCNN (*) quy đổi |
(*) CCNN: Chứng chỉ ngoại ngữ
* Xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN (HSA)
| Mã PTXT | Tên PTXT |
| 401A | Xét tuyển bằng điểm HSA quy đổi |
| 401B | Xét tuyển bằng điểm HSA quy đổi và điểm hai môn thi năng khiếu |
| 401C | Xét tuyển bằng điểm HSA quy đổi và điểm một môn thi năng khiếu |
* Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
| Mã PTXT | Tên phương thức xét tuyển (PTXT) |
| 301 | Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT |
| 301 | Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT |
| 301 | Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN |
Nguyên tắc xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng
| TT |
Môn thi Đề tài dự thi |
CTĐT tuyển | ||||||||||
| TH | DS | GT | ĐT | CN | TT | ĐH | NT | NA | NH | KT | ||
| 1 | Toán | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x |
| 2 | Văn | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |
| 3 | Tiếng Anh | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x |
| 4 | Tiếng Pháp | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |
| 5 | Tiếng Trung | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |
| 6 | Lịch sử | x | x | x | ||||||||
| 7 | Địa lí | x | x | x | x | |||||||
| 8 | Vật lí | x | x | x | ||||||||
| 9 | Hoá học | x | x | |||||||||
| 10 | Tin học | x | x | x | x | x | x | x | x | |||
| 11 | Giải thưởng nghệ thuật (*) | x | x | x | x | x | x | |||||
- ĐHQGHN xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các đối tượng được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Quy chế tuyển sinh ĐHQGHN;
- Học sinh THPT trên toàn quốc được ưu tiên xét tuyển (cộng điểm) vào bậc đại học tại ĐHQGHN theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đạt giải (môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc môn đạt giải phù hợp với chương trình, ngành đào tạo) nếu tốt nghiệp THPT, có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;
b) Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) bậc THPT cấp ĐHQGHN;
c) Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
- Học sinh THPT thuộc ĐHQGHN đã tham gia Chương trình VNU 12+ và tích lũy trước tối thiểu 03 học phần thuộc khối kiến thức nền tảng trong 01 chương trình đào tạo đại học, trong đó có tối thiểu từ 02 học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức theo khối ngành, nhóm ngành hoặc khối kiến thức ngành và các tiêu chí khác được quy định tại Quyết định số 2008/QĐ-ĐHQGHN ngày 16/05/2024 của Giám đốc ĐHQGHN ban hành Quy định đào tạo thí điểm Chương trình ươm tạo tài năng từ bậc THPT tại ĐHQGHN và Quyết định số 3557/QĐ-ĐHQGHN ngày 10/07/2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 2008/QĐ-ĐHQGHN được ưu tiên xét tuyển (cộng điểm) vào bậc đại học theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp.
Thí sinh đạt tiêu chí quy định tại Phụ lục này trong các năm học THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN (trong thời gian 3 năm tính từ thời điểm đạt giải đến khi đăng ký xét tuyển).
- Đối với các thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền xét tuyển thẳng được cộng điểm như sau:
-
Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3,0 điểm;
-
Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,5 điểm;
-
Giải ba HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,0 điểm.
* Phương thức khác
| Mã PTXT | Tên PTXT |
| 500 | Thí sinh người nước ngoài, dự bị đại học và cử tuyển (*) |
a) Thí sinh diện cử tuyển
- Chỉ tiêu cử tuyển theo phân bổ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Tiêu chuẩn dự tuyển:
- Thường trú từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi (hoặc có một trong hai bên là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi), người trực tiếp nuôi dưỡng sống tại vùng này;
- Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển;
- Không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.
- Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học trung học phổ thông đạt loại tốt;
- Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại khá trở lên;
- Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp trung học phổ thông tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
b) Thí sinh diện dự bị đại học
- Phương thức xét tuyển: 500
- Chỉ tiêu tuyển sinh: 8
- Điều kiện tiếp nhận hồ sơ
+ Đối với các Chương trình đào tạo Quản trị thương hiệu, Quản lý giải trí và sự kiện, Quản trị tài nguyên di sản, Quản trị đô thị thông minh và bền vững, Công nghệ truyền thông, ngoài điều kiện riêng của mỗi CTĐT, thí sinh cần đáp ứng điều kiện sau:
✓ Học lực bậc THPT đạt từ loại Khá trở lên; Hạnh kiểm đạt từ loại Khá trở lên;
✓ Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 8.0 trở lên;
✓ Tổng điểm thi THPT năm 2025 (3 môn trong tổ hợp xét tuyển của từng ngành) đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của ngành;
+ Đối với các chương trình đào tạo Thời trang và sáng tạo, Đồ họa công nghệ số, Kiến trúc và thiết kế cảnh quan và Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện của ngưỡng bảo đảm chất lượng như sau:
✓ Học lực bậc THPT đạt từ loại Khá trở lên; Hạnh kiểm đạt từ loại Khá trở lên;
✓ Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 7.0 trở lên;
✓ Tổng điểm thi THPT năm 2025 (3 môn trong tổ hợp xét tuyển của từng ngành) đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của ngành;
✓ Có kết quả bài thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, tổ chức năm 2025. Trường hợp chưa có thì có thể dự thi năng khiếu năm 2026 nhưng phải có kết quả trước thời hạn nộp hồ sơ theo quy định.
c) Thí sinh là người nước ngoài
- Phương thức xét tuyển: 500
- Tiêu chuẩn dự tuyển:
+ Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương (được Việt Nam công nhận), đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của ĐHQGHN;
+ Có đủ trình độ tiếng Việt đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu của chương trình đào tạo dự tuyển, cụ thể đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
✓ Có chứng chỉ tiếng Việt từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
✓ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành/chuyên ngành tiếng Việt.
✓ Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông/trung cấp/cao đẳng/đại học/thạc sĩ/tiến sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Việt.
+ Có đủ sức khoẻ để học tập, nghiên cứu tại Việt Nam. Sau khi đến Việt Nam, lưu học sinh phải kiểm tra sức khoẻ tại bệnh viện ĐHQGHN hoặc tại cơ sở y tế do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật chỉ định. Trường hợp mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không đủ sức khoẻ để học tập thì phải về nước.
+ Có đủ khả năng về tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu, thực tập và sinh hoạt tại Việt Nam trong thời gian học tập tương ứng;
+ Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, không vi phạm pháp luật của Việt Nam và nước sở tại; cam kết nhập cảnh đúng mục đích học tập
2. Chương trình đào tạo, phương thức xét tuyển, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học, Trường chính thức công bố số lượng tuyển sinh. Số lượng tuyển sinh dưới đây là dự kiến:
| TT | Mã ngành/ Mã XT | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Số lượng tuyển sinh | PTXT |
| 1 | 7340115TA | Quản trị thương hiệu | 40 | 100, 301, 401A, 409, 500 |
| 2 | 7340115 | Quản trị thương hiệu | 225 | 100, 301, 401A, 409, 500 |
| 3 | 7229042 | Quản lý giải trí và sự kiện | 225 | 100, 301, 401A, 409, 500 |
| 4 | 7229047 | Quản trị tài nguyên di sản | 100 | 100, 301, 401A, 409, 500 |
| 5 | 7580106 | Quản trị đô thị thông minh và bền vững | 100 | 100, 301, 401A, 409, 500 |
| 6 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | 150 | 100, 301, 401A, 409, 500 |
| 7 | 7580101A | Kiến trúc và thiết kế cảnh quan | 100 | 301, 401C, 405B, 500 |
| 8 | 7210404 | Thời trang và sáng tạo | 50 | 301, 401B, 405A, 500 |
| 9 | 7210403 | Đồ họa công nghệ số | 80 | 301, 401B, 405A, 500 |
| 10 | 7580103 | Nội thất bền vững | 80 | 301, 401B, 405A, 500 |
| 11 | 7210301 | Nhiếp ảnh nghệ thuật | 30 | 301, 401B, 405A, 500 |
| 12 | 7210408 | Nghệ thuật tạo hình đương đại | 20 | 301, 401B, 405A, 500 |
| Tổng | 1200 |
CTĐT dự kiến tuyển sinh năm 2026: Biên kịch và sáng tạo nội dung số Thông tin chi tiết được công bố vào cuối tháng 4/2026
3. Tổ hợp xét tuyển
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Tổ hợp xét tuyển của PTXT sử dụng kết quả thi THPT | |
| 1 | 7340115TA | Quản trị thương hiệu | A01 | Toán, Lý, Anh |
| C00 | Văn, Sử, Địa | |||
| C01 | Toán, Văn, Lý | |||
| C03 | Văn, Toán, Sử | |||
| C04 | Văn, Toán, Địa | |||
| D01 | Văn, Toán, Anh | |||
| D10 | Anh, Toán, Địa | |||
| D14 | Anh, Văn, Sử | |||
| D15 | Anh, Văn, Địa | |||
| X78 | Anh, Văn, GDKTPL | |||
| 2 3 4 |
7340115 7229042 7229047 |
Quản trị thương hiệu Quản lý giải trí và sự kiện Quản trị tài nguyên di sản |
A01 | Toán, Lý, Anh |
| C00 | Văn, Sử, Địa | |||
| C01 | Toán, Văn, Lý | |||
| C03 | Văn, Toán, Sử | |||
| C04 | Văn, Toán, Địa | |||
| D01 | Văn, Toán, Anh | |||
| D03 | Văn, Toán, Pháp | |||
| D04 | Văn, Toán, Trung | |||
| D10 | Anh, Toán, Địa | |||
| D14 | Anh, Văn, Sử | |||
| D15 | Anh, Văn, Địa | |||
| X78 | Anh, Văn, GDKTPL | |||
| 5 | 7580106 | Quản trị đô thị thông minh và bền vững | A00 | Toán, Lý, Hoá |
| A01 | Toán, Lý, Anh | |||
| A04 | Toán, Lý, Địa | |||
| C01 | Toán, Văn, Lý | |||
| C04 | Toán, Văn, Địa | |||
| D01 | Toán, Văn, Anh | |||
| D03 | Toán, Văn, Trung | |||
| D04 | Toán, Văn, Pháp | |||
| D10 | Toán, Anh, Địa | |||
| X25 | Toán, Anh, GDKTPL | |||
| 6 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | A00 | Toán, Lý, Hóa |
| A01 | Toán, Lý, Anh | |||
| D01 | Toán, Văn, Anh | |||
| D10 | Toán, Anh, Địa | |||
| X25 | Toán, Anh, GDKTPL | |||
| X26 | Toán, Anh, Tin | |||
| 7 | 7580101A | Kiến trúc và thiết kế cảnh quan | V00 | Toán, Lý, NK |
| V01 | Toán, Văn, NK | |||
| V02 | Toán, Anh, NK | |||
| V03 | Toán, Hóa, NK | |||
| V06 | Toán, Địa, NK | |||
| V10 | Toán, Pháp, NK | |||
| V11 | Toán, Trung, NK | |||
| 8 | 7210404 | Thời trang và sáng tạo | H00 | Văn, NK1, NK2 |
| H02 | Toán, NK1, NK2 | |||
| 9 | 7210403 | Đồ họa công nghệ số | H00 | Văn, NK1, NK2 |
| H02 | Toán, NK1, NK2 | |||
| 10 | 7580103 | Nội thất bền vững | H00 | Văn, NK1, NK2 |
| H02 | Toán, NK1, NK2 | |||
| 11 | 7210301 | Nhiếp ảnh nghệ thuật | H00 | Văn, NK1, NK2 |
| H02 | Toán, NK1, NK2 | |||
| 12 | 7210408 | Nghệ thuật tạo hình đương đại | H00 | Văn, NK1, NK2 |
| H02 | Toán, NK1, NK2 | |||
Chú thích:
-
GDKTPL: Giáo dục Kinh tế pháp luật
-
NK: Năng khiếu
- Tên đầy đủ của bài thi năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển
|
CTĐT |
Tên bài thi |
Môn thi |
|
Kiến trúc và thiết kế cảnh quan |
Năng khiếu nghệ thuật |
NK: Bố cục tạo hình + Phỏng vấn |
|
Đồ hoạ công nghệ số, Nội thất bền vững, Thời trang và sáng tạo |
Năng khiếu mỹ thuật |
NK1: Hình họa NK2: Bố cục trang trí màu |
|
Nhiếp ảnh nghệ thuật, Nghệ thuật tạo hình đương đại |
Năng khiếu nghệ thuật thị giác |
NK1: Portfolio NK2: Thực hành + Phỏng vấn |
Các bài thi đều do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN tổ chức.
|
Quản trị thương hiệu: |
TH |
Quản lý giải trí và sự kiện: |
GT |
|
Quản trị tài nguyên di sản: |
DS |
Quản trị đô thị thông minh và bền vững: |
ĐT |
|
Công nghệ truyền thông: |
CN |
Kiến trúc và thiết kế cảnh quan: |
KT |
4. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
Lưu ý chung:
- ĐK nộp hồ sơ (ngưỡng đầu vào của từng PTXT) bao gồm các điều kiện chung và điều kiện riêng nêu tại mục 1.2.
- Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Điểm thưởng xem tại mục 5.3 của Thông báo này.
- Môn thứ nhất (M1) trong các tổ hợp xét tuyển được áp dụng như sau:
+ Môn Toán đối với các CTĐT: KT, ĐT, CN
+ Môn Văn hoặc Toán đối với các CTĐT còn lại (cụ thể xem tại bảng 4.2)
- Với bài thi Năng khiếu có môn thi NK1 và môn thi NK2, nếu thí sinh tham dự nhiều đợt thi, hội đồng tuyển sinh lấy điểm cao nhất của môn thi trong các đợt thi khi tính điểm xét tuyển.
* Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông
a) PTXT bằng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT
- Mã PTXT: 100
- CTĐT xét tuyển: CN, DS, ĐT, GT, TH
- Công thức tính: ĐXT =
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
