Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế 2026
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế năm 2026 tuyển sinh với các phương thức sau: Xét tuyển thẳng, Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp, Xét học bạ, Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ.
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Đại học Huế và Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1. Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):

2.2. Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ).
- Xét điểm trung bình chung kết quả học tập cả 03 (ba) năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển ở cấp THPT làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
- Điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):

- Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số).
2.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển (03/8/2026) được xét tuyển thẳng vào ngành đào tạo mà môn đạt giải có trong tổ hợp môn xét tuyển.
- Các điều kiện ưu tiên xét tuyển thẳng khác sẽ được Hội đồng tuyển sinh của Đại học Huế xem xét quyết định trên từng trường hợp cụ thể, phù hợp với ngành học.
- Nếu số lượng hồ sơ đăng ký vượt chỉ tiêu tuyển thẳng, thứ tự ưu tiên xét tuyển từ cấp đạt giải, thứ tự đạt giải, điểm trung bình cộng của điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
2.4. Phương thức 4: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển.
2.4.1. Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 4 từ 6.0 điểm trở lên.
2.4.2. Đối với các ngành còn lại có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 35 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 3 từ 5.5 điểm trở lên.
2.4.3. Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 từ 95 điểm trở lên.
2.4.4. Đối với ngành các Sư phạm Tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK3 từ 180 điểm trở lên.
2.4.5. Đối với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Hàn Quốc TOPIK II 120 điểm trở lên.
2.4.6. Đối với ngành Ngôn ngữ Pháp: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Pháp DELF B1 50 điểm trở lên.
2.4.7. Đối với ngành Ngôn ngữ Nga: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nga TRKI B1 160 điểm trở lên.
2.4.8. Điểm xét tuyển:
- Xét điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm môn ngoại ngữ) quy về thang điểm 10 theo Bảng 1.
- Xét điểm 02 (hai) môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 còn lại trong tổ hợp xét tuyển.
- Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số).
2.5. Phương thức 5: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển.
2.5.1. Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 4 từ 6.0 điểm trở lên.
2.5.2. Đối với các ngành còn lại có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 35 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 3 từ 5.5 điểm trở lên.
2.5.3. Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 từ 95 điểm trở lên.
2.5.4. Đối với ngành các Sư phạm Tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK3 từ 180 điểm trở lên.
2.5.5. Đối với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Hàn Quốc TOPIK II 120 điểm trở lên.
2.5.6. Đối với ngành Ngôn ngữ Pháp: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Pháp DELF B1 từ 50 điểm trở lên.
2.5.7. Đối với ngành Ngôn ngữ Nga: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nga TRKI B1 từ 330 điểm trở lên.
2.5.8. Điểm xét tuyển:
- Xét điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm môn ngoại ngữ) quy về thang điểm 10 theo Bảng 1.
- Xét điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 (hai) môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển.
- Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số).
3. Công thức tính điểm xét tuyển
3.1. Đối với các phương thức 1 và 4:

- Điểm ưu tiên: áp dụng theo quy chế tuyển sinh năm của Bộ GD&ĐT.
- Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
3.2. Đối với các phương thức 2 và 5:

- Điểm ưu tiên: áp dụng theo quy chế tuyển sinh năm của Bộ GD&ĐT.
- Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
4. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
4.1. Quy tắc quy đổi tương đương
- Áp dụng công thức tại mục 3.2 quy đổi tương đương giữa các phương thức.
- Không quy đổi tương đương giữa các tổ hợp
4.2. Ngưỡng đầu vào
- Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2026 đối với ngành đào tạo giáo viên;
- Ngưỡng đầu vào các ngành còn lại: được xác định và công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Huế.
4.3. Điểm trúng tuyển
- Sau khi đối chiếu với điều kiện xét tuyển, trường sẽ tiến hành lựa chọn thí sinh trúng tuyển theo mức điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt tổ hợp và phương thức xét tuyển.
- Trong trường hợp có các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định sử dụng các tiêu chí phụ.
4.4. Bảng quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ ngoại ngữ (chứng chỉ còn thời hạn đến ngày xét tuyển) được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển như sau:
Bảng 1: Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ CÁC NĂM TẠI ĐÂY


- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và chứng chỉ VSTEP phải Còn thời hạn tính đến ngày xét tuyển (03/8/2026).
- Chứng chỉ quốc tế không công nhận bản Home Edition.
- Chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng để quy đổi sang thang điểm 10 thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển (Bảng 1) hoặc sử dụng để cộng điểm khuyến khích (Bảng 5). KHÔNG sử dụng đồng thời 2 mục đích.
- Tổng điểm xét tuyển không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 30 điểm).
- Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh thực hiện theo quy định chung của Đại học Huế và sẽ được công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành đào tạo giáo viên và ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề.
5. Chỉ tiêu tuyển sinh



Ghi chú: Đối với các ngành Sư phạm, chỉ tiêu trên chỉ là DỰ KIẾN, khi có Quyết định phân bổ chỉ tiêu của Bộ GD&ĐT, Trường sẽ cập nhật cụ thể sau.
6. Các thông tin cần thiết khác
6.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
6.1.1. Phương thức 1:
Điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):

6.1.2. Phương thức 2:
Điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):

6.1.3. Đối với học sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài:
- Phải có chứng chỉ tiếng Việt bậc 4 (tương đương B2) theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
- Nếu chưa đủ trình độ tiếng Việt để vào học chương trình chính thức bằng tiếng Việt thì phải học dự bị tiếng Việt do khoa Việt Nam học đảm nhiệm.
- Trường hợp đặc biệt, Trường sẽ trình Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế xem xét quyết định.
6.2. Điểm cộng
6.2.1. Quy định chung về điểm cộng
- Điểm cộng bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh.
- Thí sinh được cộng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (không quá 3,0 điểm tính theo thang điểm 30).
6.2.2. Điểm thưởng
- Thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh được cộng điểm thưởng vào điểm cộng. Trường hợp thí sinh đạt được nhiều thành tích, thí sinh chỉ được cộng điểm thưởng cao nhất tương ứng với thành tích đạt được.
- Cộng điểm cho tất cả các phương thức xét tuyển. Trường hợp thí sinh đạt được nhiều thành tích thì chỉ được cộng điểm thưởng cao nhất tương ứng với thành tích đạt được.
Bảng 2: Bảng tiêu chí thành tích cộng điểm các giải thi quốc gia, quốc tế
(các môn trong tổ hợp xét tuyển)

Ghi chú: Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển (03/8/2026)
6.2.3. Điểm xét thưởng
- Thí sinh đạt thành tích đặc biệt sau đây được cộng điểm xét thưởng vào điểm cộng.
- Cộng điểm cho tất cả các phương thức xét tuyển. Trường hợp thí sinh đạt được nhiều thành tích thì chỉ được cộng điểm thưởng cao nhất tương ứng với thành tích đạt được.
Bảng 3: Bảng tiêu chí thành tích cộng điểm các giải thi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(các môn trong tổ hợp xét tuyển)

Ghi chú: Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển (03/8/2026)
Bảng 4: Bảng tiêu chí cộng điểm thành tích học tập cấp THPT
(Áp dụng cho các ngành không phải sư phạm)

6.2.4. Điểm khuyến khích
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (còn thời hạn đến ngày xét tuyển) sẽ được cộng điểm khuyến khích vào điểm cộng như sau:
Bảng 5: Bảng cộng điểm khuyến khích đối với chứng chỉ ngoại ngữ



7. Tổ chức tuyển sinh:
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức, các điều kiện xét tuyển, thi tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và Đại học Huế
8. Chính sách ưu tiên
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh năm 2026 của Bộ GDĐT.
9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển>
Theo quy định của Hội đồng tuyển sinh Đại học chính quy Đại học Huế và Bộ Giáo dục & Đào tạo
10. Chính sách học bổng
10.1. Học bổng Khuyến khích học tập:
Trường trích 8% nguồn thu học phí và tiền cấp bù miễn, giảm học phí dành cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên. Năm học 2024-2025 Trường đã cấp học bổng Khuyến khích học tập cho 784 lượt sinh viên (chiếm 5.85% sinh viên đang theo học), tổng số tiền 8.846.075.000đ (Tám tỷ tám trăm bốn mươi sáu triệu không trăm bảy mươi năm ngàn đồng).
10.2. Chính sách của Nhà nước dành cho sinh viên:
Trường tổ chức xét duyệt các chế độ, chính sách của Nhà nước dành cho sinh viên gồm: Miễn, giảm học phí, trợ cấp xã hội, hỗ trợ học tập, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt, học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập. Năm học 2024-2025 Trường đã tổ chức xét cấp cho 3902 lượt sinh viên (chiếm 28.63% sinh viên đang theo học), tổng số tiền 41.847.833.000đ (Bốn mươi mốt tỷ tám trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm ba mươi ba ngàn đồng).
10.3. Chính sách của Trường dành cho sinh viên:
Trường tổ chức giới thiệu và xét duyệt học bổng, hỗ trợ ngoài ngân sách cho sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, vượt khó vươn lên trong học tập và rèn luyện từ nguồn kinh phí của Trường và các nhà tài trợ. Tính đến hết học kỳ 1 năm học 2025-2026 Trường đã tổ chức xét cấp cho 10.740 lượt sinh viên (chiếm 147% sinh viên đang theo học), tổng số tiền 3.176.310.000đ (Ba tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm mười ngàn đồng), vượt gần 200% so với cùng kỳ năm học trước.
10.4. Các học bổng và chính sách đặc thù của từng ngành
|
STT |
Ngành đào tạo |
Chương trình thực tập thực tế, trao đổi, chính sách học bổng, cơ hội việc làm, các hoạt động đoàn thể đặc thù |
|
1 |
Sư phạm Tiếng Anh |
- Có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi, thực tập ở Thái Lan cũng như ở các trường phổ thông trên địa bàn thành phố. |
|
2 |
Sư phạm Tiếng Pháp |
- Có cơ hội tham gia kiến tập – thực tập sư phạm tại các trường THPT, trung tâm ngoại ngữ, các cơ sở đào tạo tiếng Pháp trên địa bàn. |
|
3 |
Sư phạm Tiếng Trung Quốc |
- Có cơ hội tham gia chương trình trao đổi sinh viên theo hình thức chuyển đổi tín chỉ: học tập 1-2 học kỳ tại các trường Đại học đối tác tại Trung Quốc như Học viện Sư phạm Kỹ thuật Quảng Tây, Trường ĐHSP Quảng Tây, ĐHSP Nam Ninh… |
|
4 |
Ngôn ngữ Anh |
- Có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi, thực tế, thực tập ở Thái Lan cũng như ở các cơ quan nhà nước, công ty, doanh nghiệp, trung tâm nghiên cứu trên địa bàn thành phố tương ứng với chuyên ngành và ngành được đào tạo. |
|
5 |
Ngôn ngữ Pháp |
- Có cơ hội tham gia thực tập thực tế tại doanh nghiệp du lịch, khách sạn, công ty lữ hành, đặc biệt tại các điểm du lịch lớn như Huế, Đà Nẵng, Hội An. |
|
6 |
Ngôn ngữ Nga |
1. Trải nghiệm Thực tế & Phát triển Kỹ năng nghề nghiệp - Phát triển kỹ năng mềm: Các hoạt động văn nghệ, thể thao từ Đoàn TN và Hội Sinh viên giúp sinh viên rèn luyện sự năng động, tự tin và tinh thần đoàn kết. |
|
7 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
- Có cơ hội tham gia hương trình trao đổi sinh viên theo hình thức chuyển đổi tín chỉ: học tập 1-2 học kỳ tại các trường Đại học đối tác tại Trung Quốc như Học viện Sư phạm Kỹ thuật Quảng Tây, Trường ĐHSP Quảng Tây, ĐHSP Nam Ninh… |
|
8 |
Ngôn ngữ Nhật |
1. Du học |
|
9 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
NHỮNG ĐẶC QUYỀN VÀ CƠ HỘI CHỈ CÓ TẠI NGÀNH NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA HÀN QUỐC |
|
10 |
Việt Nam học |
- Thời gian đào tạo Chương trình Cử nhân Việt Nam học là 3 năm, được giảm bớt kinh phí đào tạo, phí sinh hoạt, ăn ở, đi lại, sớm tốt nghiệp ra trường và tham gia vào thị trường lao động, ổn định cuộc sống. |
|
11 |
Quốc tế học |
- Cơ hội du học trao đổi 1 học kỳ (có thể chuyển điểm) tại trường ĐH PXL (Vương quốc Bỉ) với học bổng Erasmus |
|
12 |
Hoa Kỳ học |
- Cơ hội du học trao đổi 1 học kỳ (có thể chuyển điểm) tại trường ĐH PXL (Vương quốc Bỉ) với học bổng Erasmus |
|
13 |
Truyền thông quốc tế |
- Chương trình đào tạo hướng đến xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của lĩnh vực truyền thông trong và ngoài nước và các tổ chức quốc tế. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, linh hoạt thích nghi với môi trường truyền thông toàn cầu. |
11. Học phí
- Đối với khóa tuyển sinh năm 2026, Nhà trường có mức thu học phí dự kiến như sau:
+ Mức học phí của khối ngành I (Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, gồm các ngành: Sư phạm Tiếng Anh/Tiếng Pháp/Tiếng Trung Quốc): từ 17.900.000đ/1 năm học/1SV đến 23.290.000đ/1 năm học/1SV, tương đương 550.000đ/1 tín chỉ đến 685.000đ/1 tín chỉ, tuỳ thuộc vào năm tuyển sinh và số tín chỉ đăng ký học trong kì. Nếu người học có đăng ký thụ hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ thì không phải nộp học phí.
+ Mức học phí của khối ngành VII (Khoa học xã hội gồm, các ngành: Ngôn ngữ Anh/Pháp/Nga/Trung Quốc/Nhật/Hàn Quốc, Việt Nam học, Quốc tế học, Hoa Kỳ học, Truyền thông quốc tế): từ 19.100.000đ/1 năm học/1SV đến 26.030.000đ/1 năm học/1SV, tương đương 570.000đ/1 tín chỉ đến 685.000đ/1 tín chỉ, tùy thuộc vào từng ngành đào tạo, năm tuyển sinh, số tín chỉ đăng ký học trong kì và người học có thuộc đối tượng được miễn giảm học phí theo quy định tại Điều 19 của Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ.
Trong các năm học tiếp theo, mức thu học phí được điều chỉnh tăng theo lộ trình thu học phí được quy định tại khoản 2, Điều 10, Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ, Nhà trường đảm bảo tỷ lệ tăng học phí của năm học tiếp theo không vượt quá 15% so với năm học trước.
Sinh viên nộp học phí ở mỗi học kì theo đơn giá tín chỉ được công bố tại thời điểm năm học đó x số tín chỉ đăng ký học trong kì.
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
