Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Sài Gòn 2026
Năm 2026, Đại học Sài Gòn tuyển sinh 5463 chỉ tiêu với 4 phương thức xét tuyển: xét tuyển thẳng, xét kết quả thi ĐGNL ĐHQGHCM, V-SAT, xét điểm thi THPT.
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. 1.2 Đối tượng dự tuyển quy định tại mục 1.1 phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định. b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1. Các phương thức xét tuyển Năm 2026, Trường Đại học Sài Gòn sử dụng 04 phương thức xét tuyển như sau:
a) Phương thức 1: xét tuyển thẳng đối với các đối tượng quy định tại mục 7.1 dưới đây.
b) Phương thức 2: xét tuyển dựa trên kết quả Kì thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 (ĐGNL) vào một số ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Thí sinh xem các ngành xét tuyển tại Phụ lục 1.
c) Phương thức 3: xét tuyển dựa trên kết quả Kì thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 (V-SAT) vào các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Thí sinh xem các ngành xét tuyển tại Phụ lục 1, xem các tổ hợp môn (THM) xét tuyển tại Phụ lục 2.
d) Phương thức 4: xét tuyển dựa trên kết quả Kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 (THPT) vào tất cả các ngành. Thí sinh xem các THM xét tuyển tại Phụ lục 2.
2.2. Về việc sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh quy đổi thành điểm xét tuyển môn tiếng Anh trong THM xét tuyển Đối với phương thức 3 và phương thức 4, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được thực hiện quy đổi kết quả chứng chỉ thành điểm môn Tiếng Anh trong THM xét tuyển. Danh sách chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ và mức điểm quy đổi xem tại Phụ lục 3.
2.3. Về việc thi năng khiếu
- Đối với các ngành sử dụng THM xét tuyển có môn năng khiếu (ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Mầm non), thí sinh phải đăng kí và dự thi Kì thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường Đại học Sài Gòn (phương thức đăng kí và lịch thi được thông báo trên trang tuyển sinh của Trường).
- Riêng xét tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật, Trường còn sử dụng kết quả thi môn Hình họa và môn Trang trí (hoặc Trang trí màu, Bố cục trang trí màu, Bố cục, Bố cục màu, Bố cục tranh màu, Vẽ màu) từ kết quả Kì thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026 của Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Thí sinh được chọn kết quả thi cao nhất giữa các Trường để nộp xét tuyển.
3. Quy tắc quy đổi độ lệch ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Nhà trường sẽ công bố Quy tắc quy đổi độ lệch ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
4. Số lượng tuyển sinh
Số lượng dự kiến xét tuyển tất cả các ngành: 5.463. Thí sinh xem chi tiết tại Phụ lục 2.
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
5.2. Điểm cộng Thí sinh được điểm cộng (bao gồm điểm khuyến khích, điểm thưởng và điểm xét thưởng), nhưng tổng điểm cộng không được vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
a) Điểm khuyến khích: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày 20/6/2026 và do các đơn vị được Bộ GDĐT cấp phép tổ chức thi được tính điểm khuyến khích trong THM xét tuyển không có môn Tiếng Anh (chi tiết các loại chứng chỉ được chấp nhận và mức điểm cụ thể cho từng loại chứng chỉ được quy định tại phụ lục 3 đính kèm). Mức điểm khuyến khích tối đa không quá 1,50 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm thưởng: Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh đủ điều kiện được xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng. Mức điểm thưởng tối đa áp dụng từ 0 đến 3,00 điểm theo thang điểm 30. Thí sinh xem chi tiết bảng mức điểm thưởng tại Phụ lục 5.
c) Điểm xét thưởng: Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh thuộc diện có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt. Mức điểm xét thưởng tối đa áp dụng từ 0 đến 1,50 điểm theo thang điểm 30. Thí sinh xem chi tiết bảng mức điểm xét thưởng áp dụng cho từng phương thức tại Phụ lục 5.
- Thí sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế (không sử dụng quyền tuyển thẳng)
a) Đối với phương thức xét tuyển 3 và 4
| Trường hợp | Giải nhất | Giải nhì | Giải ba | Giải khuyến khích hoặc tương đương |
| Môn đạt giải thuộc THM xét tuyển | 3 | 2 | 1,5 | 1 |
| Môn đạt giải không thuộc THM xét tuyển | 1 | 0,75 | 0,5 | - |
b) Đối với phương thức xét tuyển 2
Áp dụng mức điểm như trường hợp "môn đạt giải không thuộc THM xét tuyển" nêu trên.
- Thí sinh đạt giải Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương
a) Đối với phương thức xét tuyển 3 và 4
| Trường hợp | Giải nhất | Giải nhì | Giải ba | Giải khuyến khích hoặc tương đương |
| Môn đạt giải thuộc THM xét tuyển | 1 | 0,75 | 0,5 | - |
| Môn đạt giải không thuộc THM xét tuyển | - | - | - | - |
b) Đối với phương thức xét tuyển 2
Không áp dụng điểm thưởng, điểm xét thưởng.
Ghi chú: Mức điểm thưởng, xét thưởng được tính trên thang 30.
5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Không có
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
| TT | Tên Chứng chỉ | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Mức 6 |
| 1 | IELTS | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | >= 6.5 |
| 2 | TOEFL ITP | 450-466 | 467-483 | 484-499 | 500-542 | 543-585 | >= 586 |
| 3 | TOEFL iBT | 30-35 | 36-40 | 41-45 | 46-65 | 66-79 | >= 80 |
| 4 | TOEIC Nghe + Đọc | 550-625 | 630-705 | 710-780 | 785-835 | 840-890 | >= 895 |
| 5 | TOEIC Nói | 120-130 | 131-145 | 146-159 | 160-165 | 166-170 | >= 171 |
| 6 | TOEIC Viết | 120-130 | 131-140 | 141-149 | 150-159 | 160-169 | >= 170 |
| 7 | Linguaskill | 140-146 | 147-152 | 153-159 | 160-166 | 167-172 | >= 173 |
| 8 | Aptis ESOL (General) | 102-117 | 118-133 | 134-152 | 153-162 | 163-172 | >= 173 |
| 9 | Aptis ESOL (Advanced) | 74-90 | 91-108 | 109-125 | 126-139 | 140-153 | >= 154 |
| 10 | VSTEP | 4.0 | 4.5 | 5.0-5.5 | 6.0-6.5 | 7.0-7.5 | >= 8.0 |
| 11 | PTE Academic (Pearson) | 43-48 | 49-53 | 54-58 | 59-64 | 65-70 | >= 71 |
| 12 | Điểm quy đổi (*) | 7.5 | 8.0 | 8.5 | 9.0 | 9.5 | 10.0 |
| 13 | Điểm khuyến khích (*) | 0.25 | 0.5 | 0.75 | 1.0 | 1.25 | 1.5 |
>>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN CÁC NĂM TẠI ĐÂY
6. Tổ hợp môn xét tuyển


7. Tổ chức tuyển sinh
7.1. Thông tin chung về tổ chức tuyển sinh
Phạm vi tuyển sinh: toàn quốc
Thí sinh đăng kí nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Sài Gòn trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT theo kế hoạch tuyển sinh.
Xét tuyển Đợt 1: Theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
7.2. Nhận hồ sơ đăng kí xét tuyển thẳng, đăng ký xét điểm cộng
Đối tượng, hồ sơ và thời gian nhận hồ sơ: Thí sinh xem thông báo trên trang web tuyển sinh của Trường: https://tuyensinh.sgu.edu.vn.
Đối với trường hợp đăng kí xét tuyển thẳng, thí sinh xem chi tiết danh sách ngành đào tạo đại học mà thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo môn thi đạt học sinh giỏi/giải thưởng phù hợp tại Phụ lục 4.
7.3. Tổ chức Kì thi V-SAT
Thí sinh đăng ký và dự thi theo thông báo trên trang web https://vsat.sgu.edu.vn của Trường Đại học Sài Gòn hoặc tại các Trường được Bộ GDĐT cho phép tổ chức Kì thi V-SAT năm 2026.
7.4. Tổ chức Kì thi các môn năng khiếu
Thí sinh xét tuyển vào các ngành Giáo dục mầm non, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật phải đăng kí và dự thi Kì thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường Đại học Sài Gòn.
Thí sinh đăng kí dự thi năng khiếu trực tuyến tại trang web xét tuyển của Trường: https://xettuyen.sgu.edu.vn.
Thời gian đăng kí và lịch thi: đăng kí trực tuyến từ ngày 06/4 đến ngày 22/5/2026; lịch thi dự kiến ngày: 16, 17, 18/6/2026.
Hình thức thi: thi trực tiếp.
Địa điểm thi: Cơ sở chính, Trường Đại học Sài Gòn, 273 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, TP.HCM.
Thí sinh đăng kí xét tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật, nếu sử dụng kết quả thi các môn năng khiếu do trường khác tổ chức, cần nộp bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi các môn năng khiếu về Phòng Đào tạo Trường Đại học Sài Gòn. Thí sinh theo dõi thông báo về thời gian nộp hồ sơ về Trường trên trang web tuyển sinh của Trường https://tuyensinh.sgu.edu.vn.
Nếu hồ sơ không đúng quy định hoặc không trung thực dẫn đến kết quả trúng tuyển, thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị hủy kết quả trúng tuyển.
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
