Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng 2026
Trường Đại học sư phạm - ĐH Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 2912 chỉ tiêu cho 38 ngành đào tạo. Năm 2026, trường mở thêm 3 ngành đào tạo mới là: Công nghệ Giáo dục, Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật và ngành Nông nghiệp (nông nghiệp thông minh)
Thời gian: Cập nhật (31/03/2026)
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Người thuộc đối tượng cử tuyển theo quy định tại Nghị định 141/2020/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
- Người thuộc đối tượng hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.
- Tuyển sinh trong cả nước.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1. Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cấp THPT (Học bạ):
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ1_THPT x X + Đ1_HB x Y
+ Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Nhóm 1: Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)
Trong đó:
+ Đ1_THPT: Tổng điểm theo tổ hợp xét tuyển môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Đ1_HB: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
+ X: Hệ số THPT (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.7 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.6).
+ Y: Hệ số Học bạ (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.3 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.4).
+ Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích tối đa là 02 điểm theo thang điểm 30. Chi tiết về điểm cộng được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh này.
+ Điểm ưu tiên: bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Lưu ý: Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành.
ĐXT = (Đ2_THPT x X + Đ2_HB x Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2
+ Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Nhóm 2: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT
Trong đó:
+ Đ2_THPT: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Đ2_HB: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong Học bạ năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
+ Đ_NK1: Điểm Môn năng khiếu 1.
+ Đ_NK2: Điểm Môn năng khiếu 2.
+ Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 1.
- Ngưỡng xét tuyển:
+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và phải đạt 1 trong 2 yêu cầu sau:
1) Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
2) Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và phải đạt 1 trong 2 yêu cầu sau:
1) Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
2) Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
* Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
+ Đối với các ngành đào tạo cử nhân: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00.
- Ngành và chỉ tiêu xét tuyển nhóm 1, 2: xem Phụ lục 1.
2.2. Phương thức 2: Kết hợp mở rộng
Kết hợp sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐHSP Hà Nội hoặc ĐHSP TP.HCM) cùng với điểm thi TN THPT và Học bạ)
Nhóm 3: Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)
ĐXT = Đ3_ĐGNL&THPT x X + Đ3_HB x Y
+ Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
+ Đ3_ĐGNL&THPT: xét tổng điểm của 01 môn chính được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN/TP HCM năm 2026 và 02 môn còn lại được lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Đ3_HB, Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 1.
Nhóm 4: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT.
ĐXT = (Đ4_ĐGNL x X + Đ4_HB x Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2
+ Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
+ Đ4_ĐGNL: Xét môn Toán/Văn được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN/TP HCM năm 2026.
+ Đ4_HB, Đ_NK1, Đ_NK2, Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 2;
- Ngưỡng xét tuyển: Xác định như ngưỡng xét tuyển của Nhóm 1 và 2.
- Ngành và chỉ tiêu xét tuyển nhóm 3, 4: xem Phụ lục 2.
2.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- Nhóm 5: Đối tượng xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, các thông tin khác được quy định tại Mục 7 của Thông tin tuyển sinh này.
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
- Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
- Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
4. Số lượng tuyển sinh (dự kiến)
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐH ĐÀ NẴNG TẠI ĐÂY
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành, nhóm ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Số lượng |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
1 |
7140222 |
Sư phạm Mỹ thuật |
7140222 |
Đào tạo giáo viên/Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
2 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
7140202 |
350 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
3 |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
7140205 |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
4 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
7140209 |
100 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
5 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
7140210 |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
6 |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
7140211 |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
7 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
7140212 |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
8 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
7140213 |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
9 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
7140217 |
100 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
10 |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
7140218 |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
11 |
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
7140219 |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
12 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
7140201 |
250 |
Phương thức 1, 2 |
||
|
13 |
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
7140221 |
90 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
14 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
7140247 |
100 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
15 |
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
7140249 |
100 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
16 |
7140204 |
Giáo dục Công dân |
7140204 |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
17 |
7140248 |
Giáo dục Pháp luật |
7140248 |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
18 |
7140250 |
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học |
7140250 |
90 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
19 |
7140206 |
Giáo dục thể chất |
7140206 |
90 |
Phương thức 1, 2, 3 |
||
|
20 |
7140103 |
Công nghệ giáo dục |
7140103 |
Khoa học giáo dục |
36 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
21 |
7420201 |
Công nghệ Sinh học |
7420201 |
Sinh học ứng dụng/Khoa học sự sống |
56 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
22 |
7440112A |
Hóa Dược/Hóa học |
7440112 |
Khoa học vật chất/Khoa học tự nhiên |
45 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
23 |
7440112B |
Hóa phân tích - Ứng dụng/Hóa học |
7440112 |
Khoa học vật chất/Khoa học tự nhiên |
45 |
||
|
24 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin/Máy tính và công nghệ thông tin |
120 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
25 |
7229030 |
Văn học |
7229030 |
Khác/Nhân văn |
60 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
26 |
7229010 |
Quan hệ quốc tế/Lịch sử |
7229010 |
Khác/Nhân văn |
60 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
27 |
7310501 |
Địa lý du lịch/Địa lý học |
7310501 |
Địa lý học/Khoa học xã hội và hành vi |
60 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
28 |
7310630 |
Văn hóa du lịch/Việt Nam học |
7310630 |
Khu vực học/Khoa học xã hội và hành vi |
100 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
29 |
7229040 |
Văn hóa học |
7229040 |
Khác/Nhân văn |
60 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
30 |
7310401 |
Tâm lý học, gồm các chuyên ngành: 1. Tâm lý học trường học và tổ chức 2. Tâm lý học lâm sàng |
7310401 |
Tâm lý học/Khoa học xã hội và hành vi |
100 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
31 |
7760101 |
Công tác xã hội |
7760101 |
Công tác xã hội/Dịch vụ xã hội |
50 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
32 |
7760103 |
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật |
7760103 |
Công tác xã hội/Dịch vụ xã hội |
35 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
33 |
7320101 |
Báo chí |
7320101 |
Báo chí và truyền thông/Báo chí và thông tin |
90 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
34 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường/Môi trường và bảo vệ môi trường |
45 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
35 |
7620101 |
Nông nghiệp thông minh/Nông nghiệp |
7620101 |
Nông nghiệp |
30 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
36 |
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
7520401 |
Vật lý kỹ thuật/Kỹ thuật |
45 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
37 |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
7460108 |
Toán học/Toán và thống kê |
45 |
Phương thức 1, 2, 3 |
|
|
38 |
7320108 |
Quan hệ công chúng |
7320108 |
Báo chí và truyền thông/Báo chí và thông tin |
60 |
Phương thức 1, 2, 3 |
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
- Phương thức Xét tuyển thẳng: Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu sẽ xét đến điểm trung bình chung lớp 12 đối với 2 môn chính (trong tổ hợp xét tuyển vào ngành theo phương thức xét kết hợp của Trường).
5.2. Điểm cộng
Nguyên tắc xét điểm cộng: Đối với mỗi ngành xét tuyển, thí sinh chỉ được lựa chọn nhóm đối tượng có mức điểm cộng cao nhất.
5.2.1. Điểm thưởng
Dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
5.2.1.1. Nhóm 1: đối tượng được cộng 2,00 điểm
- Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;
- Thí sinh đạt giải Nhất (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026;
- Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
5.2.1.2. Nhóm 2: đối tượng được cộng 1,50 điểm
- Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;
- Thí sinh đạt giải Nhì (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
5.2.1.3. Nhóm 3: đối tượng được cộng 1,25 điểm
- Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;
- Thí sinh đạt giải Ba (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
5.2.2. Điểm xét thưởng
5.2.2.1. Nhóm 4: đối tượng được cộng 1,00 điểm
- Thí sinh đạt giải Khuyến khích/giải Tư trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhất hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
5.2.2.2. Nhóm 5: đối tượng được cộng 0,75 điểm
- Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố với môn phù hợp với ngành dự tuyển (áp dụng cho tất các các ngành tuyển sinh) hoặc thí sinh đạt giải Nhất kỳ thi KHKT cấp tỉnh/thành phố với lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên). Danh mục môn/lĩnh vực với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt huy chương bạc các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhì hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
5.2.2.3. Nhóm 6: đối tượng được cộng 0,50 điểm
- Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi HSG/KHKT cấp tỉnh/thành phố với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3 (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên); Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt huy chương đồng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đoạt giải chính thức (Ba hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
5.2.2.4. Nhóm 7: đối tượng được cộng 0,25 điểm
- Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi HSG/KHKT cấp tỉnh/thành phố với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3 (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên); Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
5.2.3. Điểm Khuyến khích
5.2.3.1. Nhóm 8: đối tượng được cộng 0,25 điểm
- Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh:
+ IELTS: 5.5 - 6.5;
+ TOEFL iBT: 46 - 93;
+ TOEIC: Nghe: 400 - 489, Đọc: 385 - 454, Nói: 160 - 179, Viết: 150 - 179;
5.2.3.2. Nhóm 9: đối tượng được cộng 0,5 điểm
- Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh:
+ IELTS: Từ 7.0 trở lên;
+ TOEFL iBT: Từ 94 trở lên;
+ TOEIC: Từ (Nghe: ≥ 490, Đọc ≥ 455, Nói ≥ 180, Viết ≥ 180) trở lên.
Lưu ý:
- Đối với mỗi ngành xét tuyển, thí sinh chỉ được lựa chọn đối tượng, nhóm đối tượng có mức điểm cộng cao nhất.
- Thông báo nhận hồ sơ, minh chứng không thay thế cho việc đăng ký nguyện vọng vào ngành của thí sinh. Thí sinh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.
- Các chứng chỉ quốc tế phải được cấp bởi các đơn vị được Bộ GDĐT cho phép liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ quốc tế và có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp đến ngày kết thúc nộp hồ sơ.
5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)
Không.
5.4. Các thông tin khác
5.4.1. Thu hồ sơ xét tuyển thẳng
- Thí sinh xem thông báo tại đường link: https://tuyensinh.ued.udn.vn/index.php/category/tuyen-sinh/dai-hoc-chinh-quy/thong-tin-tuyen-sinh/
- Thời gian nộp hồ sơ: dự kiến từ ngày ban hành thông báo đến 17h00 ngày 20/6/2026 (tính theo dấu bưu điện).
- Thí sinh nộp hồ sơ theo hướng dẫn của Trường tại Thông báo tuyển sinh.
5.4.2. Thu hồ sơ minh chứng cộng điểm đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường
- Thí sinh đăng ký và nộp minh chứng trực tuyến trên trang tuyển sinh của Trường: Trường sẽ công bố đường link sau khi ban hành thông báo chính thức.
- Thời gian: từ ngày ban hành Thông báo tuyển sinh đến hết ngày 20/6/2026. Lưu ý:
- Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của minh chứng cung cấp trong quá trình tuyển sinh. Sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, Trường tổ chức hậu kiểm tuyển sinh, bao gồm hậu kiểm khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên và xử lý theo quy định.
- Thí sinh không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trong thời gian quy định sẽ không được xét tuyển hoặc không được cộng điểm tùy theo loại minh chứng.
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thời gian
- Thời gian dự kiến các phương thức tuyển sinh được thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ GDĐT, ĐHĐN và Trường Đại học Sư phạm
- ĐHĐN.
- Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển: Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
- Kỳ thi năng khiếu: Đăng ký hồ sơ dự thi các môn Năng khiếu dự kiến từ ngày 24/3 đến ngày 20/4/2026.
- Thi tuyển các môn Năng khiếu (Giáo dục Mầm non, Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật): dự kiến ngày 15-17/5/2026.
6.2. Hình thức
- Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Sau khi có kết quả xét tuyển thẳng, thí sinh trúng tuyển thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
- Đăng ký hồ sơ dự thi các môn Năng khiếu: Thí sinh đăng ký trực tuyến và nộp hồ sơ theo hướng dẫn trên trang web tuyển sinh của Trường: https://qlht.ued.udn.vn/dknk (thời gian từ 24/3 đến ngày 20/4/2026).
6.3. Điều kiện xét tuyển/thi tuyển
- Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT; điểm xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT; kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026; kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh năm 2026; kết quả kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN tổ chức năm 2026.
- Điểm xét trúng tuyển theo ngành.
- Điểm môn học dùng để xét tuyển theo kết quả học tập THPT là điểm trung bình cộng của điểm trung bình môn học cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển tương ứng.
- Các thông tin khác:
+ Trường hợp tổng số thí sinh trúng tuyển của một ngành
+ Trường hợp tổng số thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu của một ngành
- Các nội dung khác theo Quy định chung của Bộ GDĐT và ĐHĐN.
7. Chính sách ưu tiên
Xét tuyển thẳng:
Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh có thể đăng ký tuyển thẳng vào nhiều ngành khác nhau của cùng trường và theo thứ tự ưu tiên, mỗi thí sinh trúng tuyển một nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Thí sinh chỉ được lựa chọn 01 trong những nhóm xét tuyển để đăng ký. Xét theo thứ tự giải hoặc tương đương từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu tuyển thẳng sẽ xét điểm trung bình chung lớp 12 đối với 2 môn chính trong tổ hợp xét tuyển vào ngành theo phương thức xét kết hợp của Trường.
7.1. Xét tuyển thẳng vào ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét các giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
7.2. Xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chấtThí sinh đã tốt nghiệp THPT và tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
7.3. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đoạt giải HSG quốc gia, quốc tế
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế. Xét các giải các năm 2024, 2025, 2026.
Thông tin cụ thể xem tại Phụ lục 2.
7.4. Các trường hợp khác theo quy định của Bộ GDĐT
Hội đồng tuyển sinh Trường ĐHSP căn cứ kết quả học tập THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức) của thí sinh, bao gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
- Thông tin cụ thể xem tại Phụ lục 2.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)
- Thời gian nộp lệ phí xét tuyển chính thức trên Hệ thống của Bộ GDĐT: Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT. Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Các khoản thu khác do Trường chủ trì: Thực hiện theo quy định của Nhà nước, của ĐHĐN, gồm các khoản phí sau:
+ Phí thi các môn năng khiếu: 500.000 đồng/hồ sơ đăng ký dự thi
+ Phí xét tuyển đối với thí sinh có điều kiện được cộng điểm: Miễn phí.
+ Phí xét tuyển theo phương thức tuyển thẳng: Miễn phí.
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
Trường Đại học Sư phạm cam kết sẽ giải quyết tất cả các khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.
10. Các nội dung khác
(không trái quy định hiện hành) Theo Quy định chung của Bộ GDĐT và ĐHĐN.
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
