Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026

Mới đây trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 chính thức công bố thông tin tuyển sinh hệ Đại học chính quy 2026. Chi tiết như sau:

1. Tuyển sinh đại học chính quy

1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

- Người đã được công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam.

- Hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.

1.1.2. Đối tượng dự tuyển quy định phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục II.1.3.

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

1.1.3. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Nhà trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

>> Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2 các năm Tại đây

1.2. Phương thức xét tuyển

1.2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

1.2.1.1. Đối tượng

1.2.1.1.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đuatoàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.

1.2.1.1.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức,cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

1.2.1.1.3. Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây khi đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành/nhóm ngành (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

c) Thí sinh là người nước ngoàihoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT (trung học nghề) tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

1.2.1.1.4. Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 với các trường hợp sau đây:

a) Thí sinh quy định tại mục II.1.2.1.1.1, II.1.2.1.1.2 dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);

b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

c) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

Các thí sinh này được xem xét vào ngành học phù hợp nhưng phải đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2.2. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT

a) Quy định chung

- Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn ở Mục 1.4.

- Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.

- Thí sinh được sử dụng một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (còn hiệu lực 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ) để quy đổi điểm cho môn Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển tại Bảng 1; cụ thể như sau:

Bảng 1. Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10

Lưu ý: Sẽ điều chỉnh khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition.

b) Điểm xét tuyển

- Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.

- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).

1.2.3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT

a) Đối tượng

Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT theo mục II.1.1.1

b) Điểm xét tuyển

- Lấy điểm học tập học 06 học kỳ cấp THPT.

- Điểm xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT.

- ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm HK 1 lớp 10 + điểm HK 2 lớp 10 + điểm HK 1 lớp 11 + điểm HK 2 lớp 12 + điểm HK 1 lớp 12 + điểm HK 2 lớp 12)/6.

- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).

- Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 thực hiện cung cấp thông tin kết quả học tập (học bạ) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2 tại địa chỉ: http://www.thisinh.hpu2.edu.vn và đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.

- Tất cả thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.

1.2.4. Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh (H-SCA)

- Thí sinh sử dụng kết quả thi H-SCA trong cùng một đợt thi tổ chức trong năm 2026 (tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển) để đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2 và Hệ thống của Bộ GD&ĐT.

- Thí sinh phải thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển như ở mục 1.4:

- Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành có tổ chức thi môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.

- Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khác phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa, tùy theo tổ hợp môn của ngành đăng ký xét tuyển.

- Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.

- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).

1.2.5. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E)

- Thí sinh sử dụng kết quả thi SP2E do Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức trong năm 2026 để đăng ký xét tuyển.

- Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành có tổ chức thi môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.

- Thí sinh thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển như ở mục 1.4.

- Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.

- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).

1.2.6. Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non, ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao)

1.2.6.1. Thi năng khiếu

1.2.6.1.1. Quy định chung và cách tính điểm môn năng khiếu

a) Quy định chung

- Thí sinh xét tuyển các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao phải dự thi năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2

- Trường ĐHSP Hà Nội 2 không công nhận kết quả thi năng khiếu/thi bổ trợ của các cơ sở đào tạo khác.

- Môn Năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non quy định mã là NK1, thi hai nội dung là: Kể chuyện và Hát.

- Môn Năng khiếu các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao quy định mã là NK2, thi hai nội dung là Bật xa tại chỗ và Chạy cự ly 100 m.

- Thời gian thi các môn năng khiếu được thông báo trên chuyên trang tuyển sinh của nhà trường.

Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng, Nhà trường sẽ tổ chức thi các môn năng khiếu theo hình thức trực tuyến dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thường xuyên theo dõi trên chuyên trang tuyển sinh (http://tuyensinh.hpu2.edu.vn) để cập nhật thông tin.

b) Cách tính điểm môn năng khiếu

- Môn năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non:

Điểm môn NK1 = (Điểm nội dung Kể chuyện + Điểm nội dung Hát)/2.

- Môn năng khiếu các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao:

Điểm môn NK2 = (Điểm nội dung Bật xa tại chỗ + Điểm nội dung chạy cự ly 100m)/2.

1.2.6.1.2. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non

a) Thi hát

Nội dung thi hát gồm phần hát và phần thẩm âm, tiết tấu:

  • Phần hát

- Thí sinh tự chọn 01 bài hát tiếng Việt, nêu tên bài hát, tác giả của bài hát đó; trình bày bài hát.

- Kĩ thuật hát: thí sinh hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái tình cảm của bài hát.

- Thể hiện được kĩ thuật hát liền âm, nảy âm, luyến; biết điều tiết hơi thở hợp lý.

- Hát rõ lời, mở đúng khẩu hình; tạo âm thanh vang sáng, tự nhiên dàn dựng và biểu diễn để thể hiện một bài hát hoàn chỉnh.

- Thí sinh được hát từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần hát đều tính điểm và lấy điểm của lần hát cao nhất.

- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:

+ Không thực hiện phần thi hát của mình.

+ Thực hiện không đúng nội dung thi.

+ Hát theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục.

- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần hát.

Phần thẩm âm, tiết tấu

- Kĩ thuật thẩm âm: Thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để nhận biết cao độ, nhận biết tiết tấu và tái hiện lại một nét giai điệu đã được nghe.

- Kĩ thuật tiết tấu: thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc, tiết tấu nhịp điệu âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để tái hiện lại được một đoạn tiết tấu đã được nghe.

- Thí sinh được thực hành thẩm âm từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần thẩm âm đều tính điểm và lấy điểm của lần thẩm âm cao nhất.

- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:

+ Không thực hiện phần thi thẩm âm, tiết tấu của mình.

+ Thực hiện không đúng nội dung thi.

- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần thẩm âm, tiết tấu.

b) Thi kể chuyệ

- Thí sinh tự chọn 01 câu chuyện kể cho thiếu nhi, nêu tên tác phẩm, tác giả của câu chuyện kể (nếu có); trình bày câu chuyện kể đó.

- Kĩ thuật: Thí sinh sử dụng ngôn ngữ nói kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp để kể lại câu chuyện một cách diễn cảm.

- Thí sinh được kể câu chuyện từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần kể đều tính điểm và lấy điểm của lần kể cao nhất.

- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:

+ Không thực hiện phần thi kể chuyện của mình

+ Thực hiện không đúng nội dung thi.

+ Kể câu chuyện theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục.

- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm.

1.2.6.1.3. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao

a) Bật xa tại chỗ

- Kỹ thuật: Hai chân đứng trên ván giậm nhảy và bật nhảy bằng 2 chân.

- Mỗi thí sinh được bật 2 lần. Mỗi lần bật đều đo thành tích và công nhận

thành tích cao nhất.

- Nếu trong 2 lần bật có 1 lần phạm quy thì tính thành tích ở lần không phạm quy.

- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:

+ Khi tạo đà 2 chân rời ván giậm nhảy.

+ Khi giậm nhảy 2 chân rời ván không đồng thời.

+ Khi giậm nhảy bàn chân vượt quá mép trên của ván giậm nhảy.

+ Khi tiếp cát do mất thăng bằng, cơ thể ngã về phía sau và vượt quá

giới hạn ván giậm nhảy.

- Đo thành tích: Thành tích được đo từ mép trên của ván giậm nhảy (gần với hố cát) đến điểm tiếp xúc cát của bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể và gần với ván giậm nhảy nhất (Ví dụ: Khi hai chân chạm cát nhưng do mất đà nên phải dùng tay chống xuống hố cát thì trọng tài sẽ xem xét giữa điểm rơi của hai chân và bộ phận nào rơi gần với ván giậm nhảy hơn thì đo bộ phận đó).

b) Chạy cự ly 100m

- Thực hiện kỹ thuật xuất phát (không có bàn đạp).

- Trong 1 đợt chạy nếu có bất kỳ 1 thí sinh nào phạm quy thì trọng tài vẫn

tiếp tục cho chạy và chỉ bắt lỗi thí sinh phạm quy trong đợt chạy này.

- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:

+ Phạm lỗi xuất phát (xuất phát trước hiệu lệnh).

+ Trong quá trình chạy thí sinh chạy ra ngoài đường chạy.

+ Có hành vi cản trở ảnh hưởng đến các thí sinh khác.

1.2.6.2. Xét tuyển kết hợp với điểm thi năng khiếu

Thí sinh đăng ký xét tuyển các phương thức sau:

a) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

b) Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp điểm thi năng khiếu.

- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Ngành Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).

- Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).

c) Sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp điểm thi năng khiếu

- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2.

- Ngành Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).

- Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).

d) Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp điểm thi năng khiếu

- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2.

- Ngành Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).

- Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).

e) Sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 kết hợp điểm thi năng khiếu

- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2.

- Ngành Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).

- Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).

Ghi chú: Đối với các phương thức xét tuyển sử dụng các tổ hợp xét tuyển, độ chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành bằng 0.

1.2.7. Xét chuyển học sinh dự bị đại học (DBDH)

Thí sinh là học sinh hoàn thành chương trình DBĐH năm 2026 từ các trường dự bị dân tộc, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc (dưới đây gọi chung là Trường DBĐH) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã thống nhất với trường DBĐH và đã công bố.

1.2.8. Xét tuyển diện học sinh cử tuyển

Cử tuyển đối với người học là người dân tộc thiểu số, theo quy định các văn bản hiện hành, trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố.

1.2.9. Xét tuyển lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định

Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố.

1.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh; ngưỡng đầu vào

1.3.1. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển các phương thức xét tuyển do Hội đồng tuyển sinh quyết định và sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

1.3.2.1. Tổ hợp gốc trong các tổ hợp xét tuyển

TT

Mã ngành

Ngành tuyển sinh

Tổ hợp gốc

Môn cốt lõi

1

7140201

Giáo dục

Mầm non

Ngữ văn

NK1

GDKT&PL

Năng khiếu 1

2

7140202

Giáo dục Tiểu học

Ngữ văn

Ngữ văn

Toán

Tiếng Anh

3

7140204

Giáo dục Công dân

Ngữ văn

GDKT&PL

Lịch sử

GDKT&PL

4

7140206

Giáo dục Thể chất

Toán

NK2

Sinh học

NK2

5

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

Ngữ văn

Ngữ văn

Lịch sử

Địa lí

6

7140209

Sư phạm Toán học

Toán

Toán

Vật lý

Hóa học

7

7140210

Sư phạm Tin học

Toán

Toán

Vật lý

Hóa học

8

7140211

Sư phạm Vật lý

Toán

Vật lý

Vật lý

Tiếng Anh

9

7140212

Sư phạm Hoá học

Toán

Hóa học

Hóa học

Vật lý

10

7140213

Sư phạm Sinh học

Toán

Sinh học

Hóa học

Sinh học

11

7140217

Sư phạm Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Lịch sử

Địa lí

12

7140218

Sư phạm Lịch sử

Ngữ văn

Lịch sử

Lịch sử

Địa lí

13

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

Ngữ Văn

Tiếng Anh

Toán

Tiếng Anh

14

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Toán

Toán

Sinh học

Ngữ văn

15

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lí

Ngữ văn

Lịch sử

Lịch sử

Địa lí

16

7140219

Sư phạm Địa lí (dự kiến)

Ngữ văn

Địa lí

Địa lí

Lịch sử

17

7220201

Ngôn ngữ Anh

Ngữ văn

Tiếng Anh

Toán

Tiếng Anh

18

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

Toán

Ngoại ngữ

Ngữ văn

Tiếng Anh

19

7310403

Tâm lý học giáo dục

Ngữ văn

Văn

Toán

Tiếng Anh

20

7310630

Việt Nam học

Ngữ văn

Ngữ văn

Lịch sử

Tiếng Anh

21

7420201

Công nghệ sinh học

Toán

Sinh học

Hóa học

Sinh học

22

7440122

Khoa học vật liệu

Toán

Toán

Vật lý

Tiếng Anh

23

7460112

Toán ứng dụng

Toán

Toán

Vật lý

Hóa học

24

7480201

Công nghệ thông tin

Toán

Toán

Vật lý

Hóa học

25

7520301

Kỹ thuật hoá học

Toán

Hóa học

Hóa học

Vật lý

26

7810301

Quản lý thể dục thể thao

Toán

NK2

Sinh học

NK2

27

7140101

Giáo dục học (dự kiến)

Ngữ văn

Văn

Toán

Tiếng Anh

28

7310102

Kinh tế chính trị

(dự kiến)

Ngữ văn

Văn

Lịch sử

GDKT&PL

1.3.2. Ngưỡng đầu vào

1.3.2.1. Điều kiện chung

- Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT hoặc tương đương.

- Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):

+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

+ Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.

- Thí sinh chỉ được phép đăng ký tối đa 10 nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

- Các ngành đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 1 đến 03.

1.3.2.2. Điều kiện khác cụ thể cho các phương thức xét tuyển

a) Xét tuyển thẳng

Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.1.1, II.1.2.1.1.2

b) Ưu tiên xét tuyển

- Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.1.3.

*) Đối với các ngành đào tạo giáo viên

- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;

- Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.

- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

*) Đối với các ngành khác

Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).

c) Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên).

- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên.

- Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể:

+ Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập: Từ 1,0 điểm trở xuống.

- Ngành Khoa học vật liệu: điểm môn Toán từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

- Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất:

Tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.

d) Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT

- Thí sinh sử dụng kết quả trung bình chung học tập 06 học kỳ ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) theo tổ hợp môn để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục Thể chất) phải có:

*) Đối với các ngành đào tạo giáo viên

- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;

- Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.

- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

*) Đối với các ngành khác

Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).

- Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.

- Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

đ) Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực

*) Đối với các ngành đào tạo giáo viên

- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;

- Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.

- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

*) Đối với các ngành khác

Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).

- Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.

e) Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E)

*) Đối với các ngành đào tạo giáo viên

- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;

- Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.

- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

*) Đối với các ngành khác

Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).

- Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.

1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh

  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (PT301).
  • Xét chuyển diện học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học; xét tuyển cử tuyển, lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định (PT301-DB)
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT100).
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT405).
  • Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (PT401).
  • Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT401-NK).
  • Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) các ngành: Giáo dục Công dân, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Khoa học vật liệu, Quản lý thể dục thể thao, Việt Nam học, Giáo dục học (dự kiến), Kinh tế chính trị (dự kiến) (PT200) .
  • Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT406).
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực (PT402).
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT402-NK).

- Lưu ý:

  • Các phương thức PT405, PT401-NK, PT402-NK, PT406 chỉ áp dụng cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Quản lý thể dục thể thao.
  • Môn GDKT&PL: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.

- Chỉ tiêu tuyển sinh:

1.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển, xét tuyển

a) Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

- Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

b) Điểm ưu tiên xét tuyển (ĐƯT)

- ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. Tổng điểm ưu tiên không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.

- ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

ĐƯT = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

1.6. Tổ chức tuyển sinh

- Tuyển sinh đợt 1: thời gian, hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo theo thời gian ấn định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (sẽ được cập nhật và thông báo trên website tuyển sinh của Nhà trường).

- Nhà trường tổ chức tuyển sinh các đợt tiếp theo sau khi kết thúc tuyển sinh đợt 1 theo kế hoạch của Bộ GDĐT cho đến hết tháng 12 năm 2026 (nếu còn chỉ tiêu). Kế hoạch cụ thể sẽ được thông báo trên website tuyển sinh của Nhà trường.

1.7. Chính sách ưu tiên

Nhà trường xét tuyển thẳng theo thứ tự ưu tiên lần lượt từ đối tượng thuộc mục II.1.2.1.1.1 cho đến mục II.1.2.1.1.4 cho đến hết chỉ tiêu.

1.8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển hoặc xét tuyển thẳng: 20.000 đ/nguyện vọng.

- Lệ phí thi tuyển các môn Năng khiếu: 300.000 đ/hồ sơ.

1.9. Nhà trường sẽ xem xét giải quyết mọi trường hợp khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh theo các quy định hiện hành

Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự chính xác của những thông tin đăng ký dự tuyển. Nếu phát hiện sai sót, Nhà trường sẽ xử lý theo quy định hiện hành.

1.10. Các nội dung khác

1.10.1. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

- Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của

Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi

phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

- Mức trần học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2026 - 2027

(đơn vị tính: đồng/sinh viên):

Năm học

Khối ngành I

Khối ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VII

2023 - 2024

12.500.000

13.500.000

14.500.000

12.000.000

2024 - 2025

14.100.000

15.200.000

16.400.000

15.000.000

2025 - 2026

15.900.000

17.100.000

18.500.000

16.900.000

2026 - 2027

17.900.000

19.300.000

20.900.000

19.100.000

- Mức trần học phí sẽ thay đổi khi Nhà nước ban hành các Quy định mới về học phí/chi phí đào tạo hoặc văn bản pháp luật thay thế Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.

- Danh mục khối ngành đào tạo trình độ đại học:

TT

Mã ngành

Ngành đào tạo

Khối ngành

1

7140201

Giáo dục Mầm non

I

2

7140202

Giáo dục Tiểu học

I

3

7140204

Giáo dục Công dân

I

4

7140206

Giáo dục Thể chất

I

5

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

I

6

7140209

Sư phạm Toán học

I

7

7140210

Sư phạm Tin học

I

8

7140211

Sư phạm Vật lý

I

9

7140212

Sư phạm Hóa học

I

10

7140213

Sư phạm Sinh học

I

11

7140217

Sư phạm Ngữ văn

I

12

7140218

Sư phạm Lịch sử

I

13

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

I

14

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

I

15

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lí

I

16

7140219

Sư phạm Địa lí (dự kiến)

I

17

7440122

Khoa học vật liệu

IV

18

7520301

Kỹ thuật hóa học

IV

19

7420201

Công nghệ sinh học

IV

20

7460112

Toán ứng dụng

V

21

7480201

Công nghệ thông tin

V

22

7220201

Ngôn ngữ Anh

VII

23

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

VII

24

7310630

Việt Nam học

VII

25

7310403

Tâm lý học giáo dục

VII

26

7810301

Quản lý thể dục thể thao

VII

27

7140101

Giáo dục học (dự kiến)

I

28

7310102

Kinh tế chính trị (dự kiến)

VII

1.10.2. Tài chính

1.10.2.1. Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường

- Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 298,23 tỷ đồng

1.10.2.2. Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh

- Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh.

+ Nhóm ngành I: 33,78 triệu đồng;

+ Nhóm ngành IV: 36,15 triệu đồng;

+ Nhóm ngành V: 39,04 triệu đồng;

+ Nhóm ngành VII: 35,79 triệu đồng.

1.10.3. Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc xét tuyển đại học chính quy năm 2026

Điện thoại

Email

0812012626

0813005757

tuyensinh@hpu2.edu.vn

1.10.4. Học bổng và quyền lợi của thí sinh trúng tuyển khi nhập học

a) Hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt

Từ năm học 2021 - 2022 sinh viên sư phạm được hưởng hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ. Theo đó, sinh viên học các ngành sư phạm sẽ được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu của Trường và hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu đồng/tháng.

b) Học bổng (trung bình Nhà trường dành 7-8 tỉ/năm học làm quỹ học bổng cho sinh viên)

- Học bổng khuyến khích học tập (xét, cấp cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện trong học kì đạt kết quả từ Khá trở lên); Mức học bổng căn cứ theo Quyết định số 1712/QĐ-ĐHSPHN2 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường ĐHSP Hà Nội 2 về việc ban hành Quy định xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường ĐHSP Hà Nội 2.

- Học bổng khác: Áp dụng xét, cấp cho sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn vượt khó vươn lên trong học tập, sinh viên là người dân tộc thiểu số, sinh viên khuyết tật, …. Nguồn kinh phí từ các nguồn xã hội hóa và quỹ Khuyến học của Trường.

c) Quyền lợi của thí sinh khi trúng tuyển nhập học

- Đối với thí sinh diện tuyển thẳng nhập học được trao học bổng mức 600.000đ/tháng ở học kì đầu tiên.

- Được xét, chọn trao học bổng vào đầu khóa học cho các sinh viên có điểm trúng tuyển cao.

- Được xét, chọn trao học bổng khuyến học do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường tài trợ.

- Được xét chọn đi học đại học ở nước ngoài theo quy định hiện hành.

- Được xét chọn vào các lớp học chuyên ngành bằng tiếng Anh của Nhà trường theo ngành đã nhập học.

- Được tham gia xét tuyển học ngành 2 để lấy bằng đại học thứ 2 theo hình thức đào tạo chính quy theo quy định hiện hành.

Theo TTHN

🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn? 
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
  • Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?

LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại. 
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí