Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026
Mới đây trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 chính thức công bố thông tin tuyển sinh hệ Đại học chính quy 2026. Chi tiết như sau:
1.1. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển
1.1.1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức, bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam.
- Hoặc người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
1.1.2. Đối tượng dự tuyển quy định tại mục II.1.1.1 phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục II.1.3.
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
1.1.3. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Nhà trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
1.2. Phương thức tuyển sinh
1.2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, cụ thể như sau:
1.2.1.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo theo quy định.
1.2.1.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
1.2.1.3. Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây khi đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT;
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành đào tạo và phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức.
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
1.2.1.4. Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 với các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại quy định tại nội dung 1, 2 mục 1.2.1 dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
Các thí sinh này được xem xét vào ngành học phù hợp nhưng phải đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.2.2. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT
a) Quy định chung
- Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn ở mục 1.4, trong đó điểm môn cốt lõi không dưới 5,0 điểm
- Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
- Thí sinh được sử dụng một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (còn hiệu lực 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ) để quy đổi điểm cho môn Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển tại Bảng 1; cụ thể như sau:
Bảng 1. Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10
|
TT |
Tiếng Anh |
Tiếng Trung Quốc HSK, HSKK, TOCFL |
Điểm quy đổi (thang điểm 10) |
||||||
|
IELTS |
TOEFL iBT1 |
APTIS ESOL |
Pearson Test of English Academic (PTE Academic) |
Pearson English International Certificate (PEIC) |
Cambridge Assessment English |
||||
|
General |
Advanced |
||||||||
|
1 |
5.5 |
65-78 |
B1 |
B1 |
43-58 |
Level 2 |
- B1 Preliminary - B1 Business Preliminary - Linguaskill: thang điểm 140-159 |
Cấp độ 3, HSKK sơ cấp ≥60 điểm |
9.00 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
B2 |
B2 |
59-75 |
Level 3 |
- B2 First - B2 Business Vantage - Linguaskill: thang điểm 160-179 |
Cấp độ 4, HSKK trung cấp cấp ≥60 điểm |
9.5 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
C |
C1 |
76-84 |
Level 4 |
- C1 Advanced - C1 Business Higher - Linguaskill: thang điểm 180+ |
Cấp độ 5, HSKK cao cấp ≥60 điểm |
10 |
|
4 |
7.0 |
96-101 |
C2 |
85-90 |
Level 5 |
C2 Proficiency |
Cấp độ 6, HSKK cao cấp ≥60 điểm |
10 |
|
|
5 |
7.5 |
102-109 |
Level 6 |
10 |
|||||
|
6 |
8.0-9.0 |
110-120 |
10 |
||||||
1Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition.
2Bảng quy đổi này có thể thay đổi khi có hướng dẫn mới.
b) Điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).
1.2.3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT
a) Đối tượng
- Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT theo mục II.1.1.1;
- Chỉ áp dụng với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Công dân, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Khoa học vật liệu, Quản lý thể dục thể thao, Việt Nam học.
b) Điểm xét tuyển
- Lấy điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của các môn học trong tổ hợp xét tuyển ở mục 1.4. Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác trong tổ hợp còn lại thay thế nhưng không được thay thế môn cốt lõi. Kết quả học tập môn cốt lõi 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn cốt lõi không dưới 6,00 điểm.
- Điểm xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT.
- ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm lớp 10 + điểm lớp 11 + điểm lớp 12)/3.
- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).
- Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 thực hiện cung cấp thông tin kết quả học tập (học bạ) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2 tại địa chỉ: http://www.thisinh.hpu2.edu.vn và đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.
- Tất cả thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.
1.2.4. Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh (H-SCA)
- Thí sinh sử dụng kết quả thi H-SCA trong cùng một đợt thi tổ chức trong năm 2026 (tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển) để đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn như ở mục 1.4. Kết quả học tập môn cốt lõi 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn cốt lõi không dưới 6,00 điểm.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển các chương trình đào tạo trong tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển các chương trình đào tạo khác phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa, tùy theo tổ hợp môn của chương trình đào tạo mà thí sinh đăng ký xét tuyển.
- Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).
1.2.5. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E)
- Thí sinh sử dụng kết quả thi SP2E do Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức trong năm 2026 để đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn như ở mục 1.4. Kết quả học tập môn cốt lõi 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn cốt lõi không dưới 6,00 điểm.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển các chương trình đào tạo trong tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).
1.2.6. Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non, ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao)
1.2.6.1. Thi năng khiếu
1.2.6.1.1. Quy định chung và cách tính điểm môn năng khiếu
a) Quy định chung
- Thí sinh xét tuyển các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao phải dự thi năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Trường ĐHSP Hà Nội 2 không công nhận kết quả thi năng khiếu/thi bổ trợ của các cơ sở đào tạo khác.
- Môn Năng khiếu chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non quy định mã là NK1, thi hai nội dung là: Kể chuyện và Hát.
- Môn Năng khiếu các chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao quy định mã là NK2, thi hai nội dung là Bật xa tại chỗ và Chạy cự ly 100 m.
- Thời gian thi các môn năng khiếu được thông báo trên chuyên trang tuyển sinh của nhà trường.
Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng, Nhà trường sẽ tổ chức thi các môn năng khiếu theo hình thức trực tuyến dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thường xuyên theo dõi trên chuyên trang tuyển sinh (http://tuyensinh.hpu2.edu.vn) để cập nhật thông tin.
b) Cách tính điểm môn năng khiếu
- Môn năng khiếu chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non:
Điểm môn NK1 = (Điểm nội dung Kể chuyện + Điểm nội dung Hát)/2.
- Môn năng khiếu các chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao:
Điểm môn NK2 = (Điểm nội dung Bật xa tại chỗ + Điểm nội dung chạy cự ly 100m)/2.
1.2.6.1.2. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non
a) Thi hát
Nội dung thi hát gồm phần hát và phần thẩm âm, tiết tấu:
- Phần hát
- Thí sinh tự chọn 01 bài hát tiếng Việt, nêu tên bài hát, tác giả của bài hát đó; trình bày bài hát.
- Kĩ thuật hát: thí sinh hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái tình cảm của bài hát.
- Thể hiện được kĩ thuật hát liền âm, nảy âm, luyến; biết điều tiết hơi thở hợp lý.
- Hát rõ lời, mở đúng khẩu hình; tạo âm thanh vang sáng, tự nhiên dàn dựng và biểu diễn để thể hiện một bài hát hoàn chỉnh.
- Thí sinh được hát từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần hát đều tính điểm và lấy điểm của lần hát cao nhất.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Không thực hiện phần thi hát của mình.
+ Thực hiện không đúng nội dung thi.
+ Hát theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục.
- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần hát.
● Phần thẩm âm, tiết tấu
- Kĩ thuật thẩm âm: Thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để nhận biết cao độ, nhận biết tiết tấu và tái hiện lại một nét giai điệu đã được nghe.
- Kĩ thuật tiết tấu: thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc, tiết tấu nhịp điệu âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để tái hiện lại được một đoạn tiết tấu đã được nghe.
- Thí sinh được thực hành thẩm âm từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần thẩm âm đều tính điểm và lấy điểm của lần thẩm âm cao nhất.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Không thực hiện phần thi thẩm âm, tiết tấu của mình.
+ Thực hiện không đúng nội dung thi.
- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần thẩm âm, tiết tấu.
b) Thi kể chuyện
- Thí sinh tự chọn 01 câu chuyện kể cho thiếu nhi, nêu tên tác phẩm, tác giả của câu chuyện kể (nếu có); trình bày câu chuyện kể đó.
- Kĩ thuật: Thí sinh sử dụng ngôn ngữ nói kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp để kể lại câu chuyện một cách diễn cảm.
- Thí sinh được kể câu chuyện từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần kể đều tính điểm và lấy điểm của lần kể cao nhất.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Không thực hiện phần thi kể chuyện của mình.
+ Thực hiện không đúng nội dung thi.
+ Kể câu chuyện theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục.
- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm.
1.2.6.1.3. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu các chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao
a) Bật xa tại chỗ
- Kỹ thuật: Hai chân đứng trên ván giậm nhảy và bật nhảy bằng 2 chân.
- Mỗi thí sinh được bật 2 lần. Mỗi lần bật đều đo thành tích và công nhận thành tích cao nhất.
- Nếu trong 2 lần bật có 1 lần phạm quy thì tính thành tích ở lần không phạm quy.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Khi tạo đà 2 chân rời ván giậm nhảy.
+ Khi giậm nhảy 2 chân rời ván không đồng thời.
+ Khi giậm nhảy bàn chân vượt quá mép trên của ván giậm nhảy.
+ Khi tiếp cát do mất thăng bằng, cơ thể ngã về phía sau và vượt quá giới hạn ván giậm nhảy.
- Đo thành tích: Thành tích được đo từ mép trên của ván giậm nhảy (gần với hố cát) đến điểm tiếp xúc cát của bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể và gần với ván giậm nhảy nhất (Ví dụ: Khi hai chân chạm cát nhưng do mất đà nên phải dùng tay chống xuống hố cát thì trọng tài sẽ xem xét giữa điểm rơi của hai chân và bộ phận nào rơi gần với ván giậm nhảy hơn thì đo bộ phận đó).
b) Chạy cự ly 100m
- Thực hiện kỹ thuật xuất phát (không có bàn đạp).
- Trong 1 đợt chạy nếu có bất kỳ 1 thí sinh nào phạm quy thì trọng tài vẫn tiếp tục cho chạy và chỉ bắt lỗi thí sinh phạm quy trong đợt chạy này.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Phạm lỗi xuất phát (xuất phát trước hiệu lệnh).
+ Trong quá trình chạy thí sinh chạy ra ngoài đường chạy.
+ Có hành vi cản trở ảnh hưởng đến các thí sinh khác.
1.2.6.2. Xét tuyển kết hợp với điểm thi năng khiếu
Thí sinh đăng ký xét tuyển các phương thức sau:
a) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
b) Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp điểm thi năng khiếu.
- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).
- Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).
c) Sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp điểm thi năng khiếu
- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).
- Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).
d) Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp điểm thi năng khiếu
- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).
- Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).
e) Sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 kết hợp điểm thi năng khiếu
- Chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).
- Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).
Ghi chú: Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với điểm thi năng khiếu thí sinh phải có điểm thi tốt nghiệp môn Toán hoặc Ngữ văn không dưới 5,00 điểm. Các phương thức còn lại (không áp dụng đối với phương thức Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển) thí sinh phải có kết quả học tập môn Toán hoặc Ngữ văn 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán hoặc Ngữ văn không dưới 5,00 điểm. Đối với các phương thức xét tuyển sử dụng các tổ hợp xét tuyển, độ chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành bằng 0.
1.2.7. Xét chuyển học sinh dự bị đại học (DBDH)
Thí sinh là học sinh hoàn thành chương trình DBĐH năm 2026 từ các trường dự bị dân tộc, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc (dưới đây gọi chung là Trường DBĐH) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã thống nhất với trường DBĐH và đã công bố.
1.2.8. Xét tuyển diện học sinh cử tuyển
Cử tuyển đối với người học là người dân tộc thiểu số, theo quy định các văn bản hiện hành, trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố.
1.2.9. Xét tuyển lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định
Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố.
1.3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
1.3.1. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển các phương thức xét tuyển do Hội đồng tuyển sinh quyết định và sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
1.3.2.1. Tổ hợp gốc trong các tổ hợp xét tuyển
|
TT |
Mã ngành |
Ngành tuyển sinh |
Tổ hợp gốc |
Môn cốt lõi |
|
1 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
Ngữ văn |
Năng khiếu 1 |
|
GDKT&PL |
||||
|
Năng khiếu 1 |
||||
|
2 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
Toán |
||||
|
Tiếng Anh |
||||
|
3 |
7140204 |
Giáo dục Công dân |
Ngữ văn |
GDKT&PL |
|
Lịch sử |
||||
|
GDKT&PL |
||||
|
4 |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
Toán |
Năng khiếu 2 |
|
Sinh học |
||||
|
Năng khiếu 2 |
||||
|
5 |
7140208 |
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
Lịch sử |
||||
|
Địa lí |
||||
|
6 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
Toán |
Toán |
|
Vật lý |
||||
|
Hóa học |
||||
|
7 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
Toán |
Toán |
|
Vật lý |
||||
|
Hóa học |
||||
|
8 |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
Toán |
Vật lý |
|
Vật lý |
||||
|
Tiếng Anh |
||||
|
9 |
7140212 |
Sư phạm Hoá học |
Toán |
Hóa học |
|
Hóa học |
||||
|
Vật lý |
||||
|
10 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
Toán |
Sinh học |
|
Hóa học |
||||
|
Sinh học |
||||
|
11 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
Lịch sử |
||||
|
Địa lí |
||||
|
12 |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
Ngữ văn |
Lịch sử |
|
Lịch sử |
||||
|
Địa lí |
||||
|
13 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
Ngữ Văn |
Tiếng Anh |
|
Toán |
||||
|
Tiếng Anh |
||||
|
14 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
Toán |
Toán |
|
Sinh học |
||||
|
Ngữ văn |
||||
|
15 |
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lí |
Ngữ văn |
Lịch sử |
|
Lịch sử |
||||
|
Địa lí |
||||
|
16 |
7140219 |
Sư phạm Địa lí (dự kiến) |
Ngữ văn |
Địa lí |
|
Địa lí |
||||
|
Lịch sử |
||||
|
17 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
Ngữ văn |
Tiếng Anh |
|
Toán |
||||
|
Tiếng Anh |
||||
|
18 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Toán |
Ngoại ngữ |
|
Ngữ văn |
||||
|
Tiếng Anh |
||||
|
19 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
Toán |
||||
|
Tiếng Anh |
||||
|
20 |
7310630 |
Việt Nam học |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
Lịch sử |
||||
|
Tiếng Anh |
||||
|
21 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
Toán |
Sinh học |
|
Hóa học |
||||
|
Sinh học |
||||
|
22 |
7440122 |
Khoa học vật liệu |
Toán |
Toán |
|
Vật lý |
||||
|
Tiếng Anh |
||||
|
23 |
7460112 |
Toán ứng dụng |
Toán |
Toán |
|
Vật lý |
||||
|
Hóa học |
||||
|
24 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
Toán |
Toán |
|
Vật lý |
||||
|
Hóa học |
||||
|
25 |
7520301 |
Kỹ thuật hoá học |
Toán |
Hóa học |
|
Hóa học |
||||
|
Vật lý |
||||
|
26
|
7810301 |
Quản lý thể dục thể thao |
Toán |
Năng khiếu 2 |
|
Sinh học |
||||
|
Năng khiếu 2 |
||||
|
27 |
7140101 |
Giáo dục học (dự kiến) |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
Toán |
||||
|
Tiếng Anh |
||||
|
28 |
7310102 |
Kinh tế chính trị (dự kiến) |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
Lịch sử |
||||
|
GDKT&PL |
1.3.2. Ngưỡng đầu vào
1.3.2.1. Điều kiện chung
- Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT hoặc tương đương.
- Đối với các chương trình đào tạo giáo viên:
+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
- Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
1.3.2.2. Điều kiện khác cụ thể cho các phương thức xét tuyển
1.3.2.2.1. Xét tuyển thẳng
a) Đối tượng xét tuyển tại mục II.1.2.1.1, II.1.2.1.2
- Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.1, II.1.2.1.2
- Riêng thí sinh thuộc diện quy định tại mục II.1.2.1.2 (nội dung b) yêu cầu cụ thể như sau:
+ Đối với các chương trình đào tạo giáo viên phải đạt ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
+ Đối với các các chương trình đào tạo còn lại phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026
b) Đối tượng xét tuyển tại mục II.1.2.1.3
- Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.3.
- Đối với các chương trình đào tạo giáo viên yêu cầu kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;
- Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
1.3.2.2.2. Ưu tiên xét tuyển
*) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;
- Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
*) Đối với các chương trình đào tạo khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
c) Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển đối với các chương trình đào tạo giáo viên không yêu cầu kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương).
- Đạt ngưỡng đầu vào với chương trình đào tạo giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể:
+ Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập: Từ 1,00 điểm trở xuống.
- Ngành Khoa học vật liệu: điểm môn Toán từ 5,00 điểm trở lên (theo thang điểm 10).
- Đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất:
Tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
*) Đối với các ngành khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
d) Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT
- Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,00 điểm trở xuống.
- Thí sinh sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của các môn (Ghi trong học bạ) theo tổ hợp môn để đăng ký xét tuyển
- Yêu cầu cụ thể đối với các chương trình đào tạo như sau:
*) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;
- Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
*) Đối với các chương trình đào tạo khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
đ) Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực
- Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,00 điểm trở xuống.
*) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;
- Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
*) Đối với các chương trình đào tạo khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
e) Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E)
- Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,00 điểm trở xuống.
*) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên;
- Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
*) Đối với các chương trình khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
1.4. Số lượng tuyển sinh
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (PT301).
- Xét chuyển diện học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học; xét tuyển cử tuyển, lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định (PT301-DB)
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT100).
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT405).
- Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (PT401).
- Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT401-NK).
- Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) các ngành: Giáo dục Công dân, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Khoa học vật liệu, Quản lý thể dục thể thao, Việt Nam học, Giáo dục học (dự kiến), Kinh tế chính trị (dự kiến) (PT200) .
- Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT406).
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực (PT402).
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT402-NK).
- Lưu ý:
- Các phương thức PT405, PT401-NK, PT402-NK, PT406 chỉ áp dụng cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Quản lý thể dục thể thao.
- Môn GDKT&PL: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.
|
TT |
Mã xét tuyển |
Nhóm chương trình đào tạo |
Mã chương trình đào tạo |
Chương trình đào tạo tuyển sinh |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Tổ hợp 1 |
Tổ hợp 2 |
Tổ hợp 3 |
Tổ hợp 4 |
|
1 |
7140201 |
Đào tạo giáo viên |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
323 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Toán |
Tiếng Anh |
GDKT&PL |
Lịch sử |
||||||
|
Các phương thức khác |
Năng khiếu 1 |
Năng khiếu 1 |
Năng khiếu 1 |
Năng khiếu 1 |
||||||
|
2 |
7140202 |
Đào tạo giáo viên |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
362 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Vật lý |
Lịch sử |
Địa lí |
||||||
|
3 |
7140204 |
Đào tạo giáo viên |
7140204 |
Giáo dục Công dân |
118 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Lịch sử |
Địa lí |
Toán |
Tiếng Anh |
||||||
|
Các phương thức khác |
GDKT&PL |
GDKT&PL |
GDKT&PL |
GDKT&PL |
||||||
|
4 |
7140206 |
Đào tạo giáo viên |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
150 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
GDKT&PL |
Toán |
Sinh học |
Hóa học |
||||||
|
Các phương thức khác |
NK2 |
NK2 |
NK2 |
NK2 |
||||||
|
5 |
7140208 |
Đào tạo giáo viên |
7140208 |
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
123 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Toán |
Lịch sử |
Lịch sử |
Lịch sử |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Địa lí |
Tiếng Anh |
GDKT&PL |
||||||
|
6 |
7140209 |
Đào tạo giáo viên |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
298 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Vật lý |
Vật lý |
Hóa học |
Ngữ văn |
||||||
|
Các phương thức khác |
Hóa học |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
||||||
|
7 |
7140210 |
Đào tạo giáo viên |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
181 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Ngữ văn |
Tin học |
Vật lý |
Vật lý |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Vật lý |
Tiếng Anh |
Hóa học |
||||||
|
8 |
7140211 |
Đào tạo giáo viên |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
196 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Vật lý |
|
PT301-DB |
Vật lý |
Vật lý |
Vật lý |
Tiếng Anh |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Hóa học |
Văn |
Văn |
||||||
|
9 |
7140212 |
Đào tạo giáo viên |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
185 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Hóa học |
Hóa học |
Hóa học |
Hóa học |
||||||
|
Các phương thức khác |
Vật lý |
Tiếng Anh |
Sinh học |
Tin học |
||||||
|
10 |
7140213 |
Đào tạo giáo viên |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
127 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Hóa học |
Sinh học |
Vật lý |
Sinh học |
||||||
|
Các phương thức khác |
Sinh học |
Tiếng Anh |
Sinh học |
Ngữ văn |
||||||
|
11 |
7140217 |
Đào tạo giáo viên |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
284 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Lịch sử |
Toán |
Lịch sử |
Địa lí |
||||||
|
Các phương thức khác |
Địa lí |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
GDKT&PL |
||||||
|
12 |
7140218 |
Đào tạo giáo viên |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
117 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Toán |
|
PT301-DB |
Lịch sử |
Lịch sử |
Lịch sử |
Lịch sử |
||||||
|
Các phương thức khác |
Địa lí |
GDKT&PL |
Tiếng Anh |
Địa lí |
||||||
|
13 |
7140231 |
Đào tạo giáo viên |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
156 |
PT301 |
Ngữ văn |
Toán |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Toán |
Vật lý |
Lịch sử |
Hóa học |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
||||||
|
14 |
7140247 |
Đào tạo giáo viên |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
244 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Sinh học |
Vật lý |
Hóa học |
Vật lý |
||||||
|
Các phương thức khác |
Ngữ văn |
Hóa học |
Sinh học |
Tiếng Anh |
||||||
|
15 |
7140249 |
Đào tạo giáo viên |
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lí |
103 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Toán |
|
PT301-DB |
Lịch sử |
Lịch sử |
Lịch sử |
Lịch sử |
||||||
|
Các phương thức khác |
Địa lí |
GDKT&PL |
Tiếng Anh |
Địa lí |
||||||
|
16 |
7140219 |
Đào tạo giáo viên |
7140219 |
Sư phạm Địa lí (dự kiến) |
54 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Toán |
|
PT301-DB |
Địa lí |
Địa lí |
Địa lí |
Địa lí |
||||||
|
Các phương thức khác |
Lịch sử |
GDKT&PL |
Tiếng Anh |
Lịch sử |
||||||
|
17 |
7220201 |
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
112 |
PT301 |
Ngữ văn |
Toán |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Toán |
Vật lý |
Lịch sử |
Hóa học |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
||||||
|
18 |
7220204 |
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
251 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Vật lý |
Lịch sử |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Tiếng Trung Quốc |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
||||||
|
19 |
7310403 |
Tâm lý học |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
190 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Toán |
Lịch sử |
Toán |
GDKT&PL |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
Sinh học |
Tiếng Anh |
||||||
|
20 |
7310630 |
Khu vực học |
7310630 |
Việt Nam học |
152 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
GDKT&PL |
Lịch sử |
Toán |
Địa lí |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
||||||
|
21 |
7420201 |
Sinh học ứng dụng |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
126 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Hóa học |
Sinh học |
Vật lý |
Sinh học |
||||||
|
Các phương thức khác |
Sinh học |
Tiếng Anh |
Sinh học |
Ngữ văn |
||||||
|
22 |
7440122 |
Khoa học vật chất |
7440122 |
Khoa học Vật liệu |
198 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Vật lý |
Vật lý |
Vật lý |
Tiếng Anh |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Hóa học |
Văn |
Văn |
||||||
|
23 |
7520301 |
Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
7520301 |
Kỹ thuật hóa học |
169 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Hóa học |
Hóa học |
Hóa học |
Hóa học |
||||||
|
Các phương thức khác |
Vật lý |
Tiếng Anh |
Sinh học |
Tin học |
||||||
|
24 |
7810301 |
Thể dục, thể thao |
7810301 |
Quản lý thể dục thể thao |
107 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
GDKT&PL |
Toán |
Sinh học |
Hóa học |
||||||
|
Các phương thức khác |
NK2 |
NK2 |
NK2 |
NK2 |
||||||
|
25 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
201 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Ngữ văn |
Tin học |
Vật lý |
Vật lý |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Vật lý |
Tiếng Anh |
Hóa học |
||||||
|
26 |
7460112 |
Toán học |
7460112 |
Toán ứng dụng |
134 |
PT301 |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
|
PT301-DB |
Vật lý |
Vật lý |
Hóa học |
Ngữ văn |
||||||
|
Các phương thức khác |
Hóa học |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
||||||
|
27 |
7140101 |
Khoa học giáo dục |
7140101 |
Giáo dục học (dự kiến) |
48 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Toán |
Toán |
Toán |
Toán |
||||||
|
Các phương thức khác |
Tiếng Anh |
Lịch sử |
Địa lí |
GDKT&PL |
||||||
|
28 |
7310102 |
Kinh tế học |
7310102 |
Kinh tế chính trị (dự kiến) |
60 |
PT301 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
PT301-DB |
Lịch sử |
Lịch sử |
Toán |
GDKT&PL |
||||||
|
Các phương thức khác |
GDKT&PL |
Địa lí |
GDKT&PL |
Tiếng Anh |
Ghi chú: Số lượng tuyển sinh (dự kiến) phương thức PT301 không lớn hơn 5%, PT301-DB không lớn hơn 10% số lượng tuyển sinh theo chương trình đào tạo.
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
a) Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của chương trình đào tạo xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn; nếu vẫn còn nhiều thí sinh ở cuối danh sách có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét thứ tự ưu tiên cho thí sinh có điểm môn cốt lõi cao hơn.
b) Điểm ưu tiên xét tuyển (ĐƯT)
- ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. Tổng điểm ưu tiên không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.
- ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học, ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
6. Tổ chức tuyển sinh
- Tuyển sinh đợt 1: thời gian, hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng chương trình đào tạo theo thời gian ấn định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (sẽ được cập nhật và thông báo trên website tuyển sinh của Nhà trường).
- Nhà trường tổ chức tuyển sinh các đợt tiếp theo sau khi kết thúc tuyển sinh đợt 1 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT cho đến hết tháng 12 năm 2026 (nếu còn chỉ tiêu). Kế hoạch cụ thể sẽ được thông báo trên website tuyển sinh của Nhà trường.
7. Chính sách ưu tiên
Nhà trường xét tuyển thẳng theo thứ tự ưu tiên lần lượt từ đối tượng thuộc mục II.1.2.1.1 cho đến mục II.1.2.1.4 cho đến hết chỉ tiêu.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
- Lệ phí xét tuyển hoặc xét tuyển thẳng: 20.000 đ/nguyện vọng.
- Lệ phí thi tuyển các môn Năng khiếu: 300.000 đ/hồ sơ.
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
