1 trường ĐH tại Hà Nội bỏ xét học bạ độc lập sau dự thảo quy chế
Ngày 11/2, trường Đại học Thăng Long đã công bố thông tin tuyển sinh năm 2026, tuy nhiên trường đã bỏ phương thức xét học bạ độc lập trước đó.
1. Phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Thăng Long tuyển sinh theo các phương thức sau:
1.1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Thăng Long quy định.
1.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Thí sinh có tối thiểu một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL iBT, HSK+HSKK, JLPT, TOPIK II) có thể dùng để quy đổi sang điểm của môn Ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển.
Lưu ý:
- Chứng chỉ còn hạn sử dụng tính theo quy định đến thời điểm xét tuyển;
- Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi “Home Edition”.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 sẽ được xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cập nhật trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
1.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức hoặc kết quả thi đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức hoặc kết quả thi đánh giá năng lực (SPT) do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức
Xét tuyển thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy năm 2025 và năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Trường Đại học Thăng Long quy định (riêng đối với kết quả thi SPT, Nhà trường chỉ xét tuyển đối với kết quả thi năm 2026).
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:
Điểm xét tuyển = Kết quả thi HSA/TSA/SPT (quy đổi về thang 30) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
1.4. Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT (áp dụng đối với các ngành Điều dưỡng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn)
Xét tuyển kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT theo tổ hợp xét tuyển và đáp ứng các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường Đại học Thăng Long.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó: M1, M2, M3 là điểm trung bình 03 năm học THPT của 03 môn học theo tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển sẽ được Nhà trường cập nhật sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh.
1.5. Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu (áp dụng đối với ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ hoạ)
Xét tuyển thí sinh có kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT kết hợp với kết quả thi năng khiếu theo tổ hợp xét tuyển; hạnh kiểm lớp 12 đạt loại khá trở lên.
* Về kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT:
- Đối với ngành Thanh nhạc: Môn Ngữ văn ≥ 5.0.
- Đối với ngành Thiết kế đồ hoạ: Môn Ngữ văn ≥ 5.0 (với tổ hợp H00); môn Ngữ văn và môn Toán ≥ 5.0 (với tổ hợp H01).
* Thi năng khiếu:
- Đối với ngành Thanh nhạc: Thí sinh bắt buộc phải thi 02 môn năng khiếu âm nhạc do Trường Đại học Thăng Long tổ chức và đáp ứng điều kiện điểm thi Âm nhạc 1 ≥ 8.0, điểm thi Âm nhạc 2 ≥ 5.0 trong kì thi năng khiếu âm nhạc.
- Đối với ngành Thiết kế đồ hoạ: Thí sinh bắt buộc thi 02 môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật do Trường Đại học Thăng Long tổ chức hoặc các trường đại học có tổ chức kỳ thi năng khiếu mỹ thuật bao gồm: Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và đáp ứng điều kiện điểm thi năng khiếu Vẽ mỹ thuật ≥ 5.0.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:
* Đối với tổ hợp N00, H00:
Điểm xét tuyển = Ngữ văn (trung bình 03 năm học THPT) + Năng khiếu 1 + Năng khiếu 2 + Điểm ưu tiên (nếu có);
* Đối với tổ hợp H01:
Điểm xét tuyển = (Toán (trung bình 03 năm học THPT) + Ngữ văn (trung bình 03 năm học THPT) + Năng khiếu vẽ mỹ thuật x 2) x 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có).
1.6. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Trường Đại học Thăng Long)
Đối tượng tuyển thẳng bao gồm:
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Đối với các thí sinh thuộc đối tượng quy định tại mục a nêu trên: Xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành học của Trường Đại học Thăng Long, trừ ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ hoạ; đối với các thí sinh thuộc đối tượng quy định tại mục b nêu trên: Xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp (Thanh nhạc hoặc Thiết kế đồ hoạ) với môn đoạt giải.
>> XEM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG CÁC NĂM TẠI ĐÂY
2. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Trường Đại học Thăng Long xác định và công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Thăng Long tuyển sinh 25 ngành/chương trình đào tạo với tổng chỉ tiêu là 3000.
Chỉ tiêu và phương thức, tổ hợp xét tuyển đối với từng ngành như sau:





Danh sách tổ hợp môn:
|
TT |
Mã tổ hợp môn |
Tên tổ hợp môn |
|
1. |
A00 |
Toán, Vật lý, Hoá học |
|
2. |
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
3. |
A02 |
Toán, Vật lý, Sinh học |
|
4. |
B00 |
Toán, Hoá học, Sinh học |
|
5. |
B03 |
Toán, Ngữ văn, Sinh học |
|
6. |
B08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
7. |
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
|
8. |
C01 |
Toán, Ngữ văn, Vật lý |
|
9. |
C02 |
Toán, Ngữ văn, Hoá học |
|
10. |
C03 |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
|
11. |
C04 |
Toán, Ngữ văn, Địa lý |
|
12. |
D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
|
13. |
D04 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung |
|
14. |
D06 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật |
|
15. |
D07 |
Toán, Hoá học, Tiếng Anh |
|
16. |
D09 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
17. |
D10 |
Toán, Địa lý, Tiếng Anh |
|
18. |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
19. |
D15 |
Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
|
20. |
DD2 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn |
|
21. |
H00 |
Ngữ văn, Năng khiếu vẽ nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ nghệ thuật 2 |
|
22. |
H01 |
Toán, Ngữ văn, Vẽ |
|
23. |
N00 |
Ngữ văn, Năng khiếu âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2 |
|
24. |
X01 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
|
25. |
X06 |
Toán, Vật lý, Tin học |
|
26. |
X25 |
Toán, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh |
|
27. |
X26 |
Toán, Tin học, Tiếng Anh |
|
28. |
X78 |
Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh |
Theo TTHN
🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
- Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?
LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
