Thông tin tuyển sinh trường Đại học Thăng Long 2026

Năm 2026, Đại học Thăng Long tuyển sinh các phương thức sau: Xét điểm thi THPT, Xét tuyển kết hợp điểm THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, xét điểm thi ĐGNL(HSA, TSA, SPT), kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT, kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu, xét tuyển thẳng.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường, cụ thể như sau:

a) Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức, bao gồm:

- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hoá cấp THPT theo quy định của pháp luật.

b) Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (ngưỡng đầu vào) theo quy định;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển, nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ hợp lệ và lệ phí (nếu có) theo quy định;

- Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khoẻ của thí sinh.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Thăng Long tuyển sinh theo các phương thức sau:

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường Đại học Thăng Long quy định.

Lưu ý: Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn tính hệ số 2, điểm xét tuyển được quy đổi về thang 30 theo công thức sau đây:

Điểm xét tuyển = (M1 x 2 + M2 + M3) x 3/4 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó: M1, M2, M3 là kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển với M1 là môn tính hệ số 2.

2.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Thí sinh có tối thiểu một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sau đây có thể dùng để quy đổi sang điểm của môn Ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển:

- Chứng chỉ IELTS đạt từ 5.0 trở lên;

- Chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 45 trở lên;

- Chứng chỉ HSK đạt từ cấp độ 3 trở lên và HSKK tương ứng;

- Chứng chỉ JLPT đạt từ cấp độ N4 trở lên;

- Chứng chỉ TOPIK II đạt từ cấp độ 3 trở lên.

- Chứng chỉ còn hạn sử dụng tính theo quy định đến thời điểm xét tuyển;

- Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi “Home Edition”.

Bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 để xét tuyển:

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Điểm ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

Tiếng Anh

IELTS

5.0

5.5

6.0

6.5

≥ 7.0

TOEFL iBT

45 - 54

55 - 64

65 - 74

75 - 84

≥ 85

Tiếng Trung

HSK + HSKK

HSK 3

(180 - 240)

HSK 3

(241 - 300)

HSK 4

(180 - 240)

HSK 4

(241 - 300)

HSK 5, 6

(180 - 300)

HSKK

Sơ cấp (60 - 100)

HSKK

Sơ cấp (60 - 100)

HSKK

Trung cấp (60 - 100)

HSKK

Trung cấp (60 - 100)

HSKK

Cao cấp (60 - 100)

Tiếng Nhật

JLPT

N4 (90 - 120)

N4 (121 - 140)

N4 (141 - 180)

N3 (95 - 140)

N3 (141 -

180); N2; N1

Tiếng Hàn

TOPIK II

TOPIK 3

(120 - 134)

TOPIK 3

(135 - 149)

TOPIK 4

(150 - 169)

TOPIK 4

(170 - 189)

TOPIK 5, 6

(190 - 300)

2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức hoặc kết quả thi đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức hoặc kết quả thi đánh giá năng lực (SPT) do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức

Xét tuyển thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy năm 2025, 2026 và đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Thăng Long (riêng đối với kết quả thi SPT, Nhà trường chỉ xét tuyển đối với kết quả thi năm 2026).

Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:

Điểm xét tuyển = Kết quả thi + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Điểm cộng và điểm ưu tiên được quy đổi tương đương với thang điểm của kết quả thi.

2.4. Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT (chỉ áp dụng đối với các ngành Điều dưỡng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn

Xét tuyển thí sinh có kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT theo tổ hợp xét tuyển và đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:

(1) Kết quả học tập trung bình các lớp 10, lớp 11, lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 19.5/30 điểm trở lên, không có đầu điểm nào dưới 5.0; hạnh kiểm lớp 12 đạt loại khá trở lên;

(2) Điều kiện đối với từng ngành:

- Đối với ngành Điều dưỡng: Thí sinh có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16.50 điểm trở lên;

- Đối với các ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 15.00 điểm trở lên.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:

Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó: M1, M2, M3 là điểm trung bình 03 năm học THPT của 03 môn học theo tổ hợp xét tuyển.

2.5. Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu (chỉ áp dụng đối với ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ hoạ)

Xét tuyển thí sinh có kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT kết hợp với kết quả thi năng khiếu theo tổ hợp xét tuyển và đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:

(1) Kết quả học tập trung bình 03 năm học THPT:

- Đối với ngành Thanh nhạc: Môn Ngữ văn ≥ 5.0.

- Đối với ngành Thiết kế đồ hoạ: Môn Ngữ văn ≥ 5.0 (với tổ hợp H00); môn Ngữ văn và môn Toán ≥ 5.0 (với tổ hợp H01).

(2) Thi năng khiếu:

- Đối với ngành Thanh nhạc: Thí sinh bắt buộc phải thi 02 môn năng khiếu âm nhạc do Trường Đại học Thăng Long tổ chức và đáp ứng điều kiện điểm thi Âm nhạc 1 ≥ 8.0, điểm thi Âm nhạc 2 ≥ 5.0 trong kì thi năng khiếu âm nhạc.

- Đối với ngành Thiết kế đồ hoạ: Thí sinh bắt buộc thi 02 môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật do Trường Đại học Thăng Long tổ chức hoặc các trường đại học có tổ chức kỳ thi năng khiếu mỹ thuật bao gồm: Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và đáp ứng điều kiện điểm thi năng khiếu Vẽ mỹ thuật ≥ 5.0.

(3) Hạnh kiểm lớp 12 đạt loại khá trở lên.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau đây:

- Đối với tổ hợp N00, H00: Điểm xét tuyển = Ngữ văn (trung bình 03 năm học THPT) + Năng khiếu 1 + Năng khiếu 2 + Điểm ưu tiên (nếu có);

- Đối với tổ hợp H01: Điểm xét tuyển = (Toán (trung bình 03 năm học THPT) x 1 + Ngữ văn (trung bình 03 năm học THPT) x 2 + Năng khiếu vẽ x 3) x 1/2 + Điểm ưu tiên (nếu có).

2.6. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Trường Đại học Thăng Long)

Đối tượng tuyển thẳng bao gồm:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Đối với các thí sinh thuộc đối tượng quy định tại mục a nêu trên: Xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành học của Trường Đại học Thăng Long, trừ ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ hoạ; đối với các thí sinh thuộc đối tượng quy định tại mục b nêu trên: Xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp (Thanh nhạc hoặc Thiết kế đồ hoạ) với môn đoạt giải.

3. Quy tắc quy đổi tương đương (độ lệch điểm) ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Quy đổi điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng đầu vào.

4. Số lượng tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Thăng Long tuyển sinh 25 chương trình đào tạo với số lượng tuyển sinh là 3000.

Số lượng tuyển sinh và phương thức, tổ hợp xét tuyển đối với từng ngành như sau:

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC THĂNG LONG CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành xét tuyển

ngành

Tên ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

1

7210205

Thanh nhạc

7210205

Thanh nhạc

40

Phương thức 5: N00.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

2

7210403

Thiết kế đồ hoạ

7210403

Thiết kế đồ hoạ

60

Phương thức 5: H00, H01. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

Với tổ hợp H01, môn Vẽ tính hệ số 3, môn Ngữ văn

tính hệ số 2

3

7220201

Ngôn ngữ Anh

7220201

Ngôn ngữ Anh

140

Phương thức 1: D01, D14, D15. Phương thức 2: D01, D14, D15. Phương thức 3: HSA, SPT.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

4

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

180

Phương thức 1: D01, D04, D14, D15, D45, D65. Phương thức 2: D01, D04, D14, D15, D45, D65.

Phương thức 3: HSA, SPT.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

5

7220209

Ngôn ngữ Nhật

7220209

Ngôn ngữ Nhật

100

Phương thức 1: D01, D06, D14, D15, D43, D63. Phương thức 2: D01, D06, D14, D15, D43, D63.

Phương thức 3: HSA, SPT.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành xét tuyển

ngành

Tên ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

6

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

180

Phương thức 1: D01, DD2, D14, D15, DH1, DH5. Phương thức 2: D01, DD2, D14, D15, DH1, DH5.

Phương thức 3: HSA, SPT.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

7

7310106

Kinh tế quốc tế

7310106

Kinh tế quốc tế

110

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X01, X25.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X25.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

8

7310630

Việt Nam học

7310630

Việt Nam học

80

Phương thức 1: C00, C03, C04, D01, D14, D15.

Phương thức 2: D01, D14, D15.

Phương thức 3: HSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

9

7320104

Truyền thông đa phương tiện

7320104

Truyền thông đa phương tiện

180

Phương thức 1: C00, C03, C04, D01, D14, D15.

Phương thức 2: D01, D14, D15.

Phương thức 3: HSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

10

7340101

Quản trị kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh

180

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X01, X25.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X25.

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành xét tuyển

ngành

Tên ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

11

7340115

Marketing

7340115

Marketing

140

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X01, X25.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X25. Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

12

7340122

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

70

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X01, X25.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X25. Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

13

7340201

Tài chính - Ngân hàng

7340201

Tài chính - Ngân hàng

150

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X01, X25.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X25. Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

14

7340301

Kế toán

7340301

Kế toán

160

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X01, X25.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X25. Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành xét tuyển

ngành

Tên ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

15

7340101A

Quản trị kinh doanh định hướng chuẩn nghề nghiệp quốc tế

7340101

Quản trị kinh doanh

35

Phương thức 1: A01, D01, D07, D09, D10, X25. Phương thức 2: A01, D01, D07, D09, D10, X25.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

16

7340301A

Kế toán định hướng chứng chỉ quốc tế ACCA

7340301

Kế toán

35

Phương thức 1: A01, D01, D07, D09, D10, X25. Phương thức 2: A01, D01, D07, D09, D10, X25.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

17

7380107

Luật kinh tế

7380107

Luật kinh tế

140

Phương thức 1: C00, C03, C04, D01, X01, X78.

Phương thức 2: D01, X78.

Phương thức 3: HSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

18

7480101

Khoa học máy tính

7480101

Khoa học máy tính

70

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X06, X26.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X26.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

Môn Toán tính hệ số 2 (PT1, PT2)

19

7480104

Hệ thống thông tin

7480104

Hệ thống thông tin

35

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X06, X26.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X26.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

Môn Toán tính hệ số 2 (PT1, PT2)

20

7480201

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

210

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X06, X26.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X26.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

Môn Toán tính hệ số 2 (PT1, PT2)

21

7480207

Trí tuệ nhân tạo

7480207

Trí tuệ nhân tạo

70

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X06, X26.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X26.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

Môn Toán tính hệ số 2 (PT1, PT2)

22

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

175

Phương thức 1: A00, A01, D01, D07, X01, X25.

Phương thức 2: A01, D01, D07, X25.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT. Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

23

7720301

Điều dưỡng

7720301

Điều dưỡng

160

Phương thức 1: A00, A02, B00, B03, B08, D07.

Phương thức 2: B08, D07.

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành xét tuyển

ngành

Tên ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT.

Phương thức 4: A00, A02, B00, B03, B08, D07.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

24

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

150

Phương thức 1: C01, C02, C03, C04, D01, X01.

Phương thức 2: D01.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT.

Phương thức 4: C01, C02, C03, C04, D01, X01.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

25

7810201

Quản trị khách sạn

7810201

Quản trị khách sạn

150

Phương thức 1: C01, C02, C03, C04, D01, X01.

Phương thức 2: D01.

Phương thức 3: HSA, TSA, SPT.

Phương thức 4: C01, C02, C03, C04, D01, X01.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng.

* Tổ hợp xét tuyển đối với kết quả thi SPT được xác định theo phương thức 1 và không nhân hệ số.

- Danh sách tổ hợp môn:

TT

Mã tổ hợp môn

Tên tổ hợp môn

1.

A00

Toán, Vật lý, Hoá học

2.

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

3.

A02

Toán, Vật lý, Sinh học

4.

B00

Toán, Hoá học, Sinh học

5.

B03

Toán, Ngữ văn, Sinh học

6.

B08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

7.

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

8.

C01

Toán, Ngữ văn, Vật lý

9.

C02

Toán, Ngữ văn, Hoá học

10.

C03

Toán, Ngữ văn, Lịch sử

11.

C04

Toán, Ngữ văn, Địa lý

12.

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

13.

D04

Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung

14.

D06

Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật

15.

D07

Toán, Hoá học, Tiếng Anh

16.

D09

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

17.

D10

Toán, Địa lý, Tiếng Anh

18.

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

19.

D15

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

20.

D43

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật

21.

D45

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung

22.

D63

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật

23.

D65

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung

24.

DD2

Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn

25.

DH1

Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Hàn

26.

DH5

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn

27.

H00

Ngữ văn, Năng khiếu vẽ nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ nghệ thuật 2

28.

H01

Toán, Ngữ văn, Vẽ (Hình hoạ)

29.

N00

Ngữ văn, Năng khiếu âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2

30.

X01

Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật

31.

X06

Toán, Vật lý, Tin học

TT

Mã tổ hợp môn

Tên tổ hợp môn

32.

X25

Toán, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh

33.

X26

Toán, Tin học, Tiếng Anh

34.

X78

Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường Đại học Thăng Long không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Điểm cộng

Trường có điểm cộng dành cho các thí sinh, cụ thể như sau:

- Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh có thành tích đặc biệt (đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển);

- Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (theo thang điểm 30).

Thành tích/chứng

Điểm cộng

chỉ ngoại ngữ quốc tế

0.50

0.75

1.00

1.25

1.50

Thành tích đặc biệt

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia

Giải khuyến khích

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Giải khuyến khích

Giải ba

Giải nhì

Giải nhất

Thành tích/chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Điểm cộng

0.50

0.75

1.00

1.25

1.50

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

IELTS

5.0

5.5

6.0

6.5

≥ 7.0

TOEFL iBT

45 - 54

55 - 64

65 - 74

75 - 84

≥ 85

HSK + HSKK

HSK3 (180 - 240)

HSK3 (241 - 300)

HSK4 (180 - 240)

HSK4 (241 - 300)

HSK5, 6

(180 - 300)

HSKK

Sơ cấp (60 - 100)

HSKK

Sơ cấp (60 - 100)

HSKK

Trung cấp (60 - 100)

HSKK

Trung cấp (60 - 100)

HSKK

Cao cấp (60 - 100)

JLPT

N4 (90 - 120)

N4 (121 - 140)

N4 (141 - 180)

N3 (95 - 140)

N3 (141 -

180); N2; N1

TOPIK II

TOPIK 3

(120 - 134)

TOPIK 3

(135 - 149)

TOPIK 4

(150 - 169)

TOPIK 4

(170 - 189)

TOPIK 5, 6

(190 - 300)

Lưu ý:

- Điểm xét thưởng áp dụng cho phương thức 1, 2, 3, 4; điểm khuyến khích được áp dụng cho phương thức 3, 4.

- Trường hợp điểm xét tuyển (sau khi tính cả điểm cộng và điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm thì điểm xét tối đa được tính là 30 điểm.

- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải còn hạn sử dụng tính theo quy định đến thời điểm xét tuyển; không chấp nhận các chứng chỉ có hình thức thi “Home Edition”.

5.3. Nguồn xét tuyển các chương trình đào tạo và ngưỡng đầu vào đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khoẻ, pháp luật

Nguồn xét tuyển vào tất cả các chương trình đào tạo của Trường là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15.00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026).

Đối với các ngành Luật kinh tế, Điều dưỡng, khi sử dụng phương thức xét tuyển không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào như sau:

- Ngành Luật kinh tế: Thí sinh có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18.00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;

- Ngành Điều dưỡng: Thí sinh có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt

16.50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6.50 trở lên.

5.4. Các thông tin khác

Trường Đại học Thăng Long xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng (NV) đã đăng ký (NV1 là NV ưu tiên cao nhất). Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng theo từng mã ngành/chương trình đào tạo của Trường và chỉ trúng tuyển 01 (một) nguyện vọng có ưu tiên cao hơn và sẽ không được xét các nguyện vọng có mức độ ưu tiên tiếp theo.

Trường xét tuyển theo mã ngành/chương trình đào tạo, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng tuyển sinh, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và việc làm tròn được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có).

Số lượng tuyển sinh đại học chính quy tại mục 4 chưa bao gồm số lượng tuyển sinh liên thông chính quy.

6. Tổ chức tuyển sinh

Trường Đại học Thăng Long xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Đối với kỳ thi năng khiếu xét tuyển vào các ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ hoạ, thí sinh theo dõi Đề án tổ chức thi trên trang thông tin điện tử của Trường.

7. Chính sách ưu tiên

Trường Đại học Thăng Long áp dụng chính sách ưu tiên chung theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể:

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0.75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0.50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0.25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2.00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1.00 điểm.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22.50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.50] x Mức điểm ưu tiên quy định.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)

Mức thu xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo thông báo của Trường Đại học Thăng Long.

Mức thu thi tuyển các môn năng khiếu âm nhạc, vẽ mỹ thuật thí sinh theo dõi Đề án tổ chức thi trên trang thông tin điện tử của Trường.

9. Trường Đại học Thăng Long thực hiện các cam kết đối với thí sinh

Trường Đại học Thăng Long cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của Nhà nước, theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Thăng Long.

10. Các nội dung khác

10.1. Thông tin về học phí

Học phí đại học chính quy năm học 2026 - 2027 theo từng ngành/chương trình đào tạo khoảng từ 35.1 triệu đồng đến 54 triệu đồng/năm học (dự kiến).

Lộ trình tăng học phí cho từng năm thực hiện theo Nghị định số 238/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính Phủ.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí