Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Hà Nội năm 2026
Năm 2026 trường Đại học Y Hà Nội công bố phương thức tuyển sinh theo 3 phương thức: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
– Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
– Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Trường Đại học Y Hà Nội thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
(thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
– Xét tuyển thẳng theo qui định của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Y Hà Nội (thông tin cụ thể tại mục 7.2).
– Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (thông cụ thể ở mục 6.3a)
– Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 của Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội (SPT) các ngành hệ cử nhân. Các môn xét tuyển phải phù hợp với tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
‒ Ngưỡng đầu vào: Căn cứ ngưỡng đầu vào đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề do Bộ GD&ĐT chủ trì phối hợp với Bộ Y tế quy định. Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Trường Đại học Y Hà Nội xác định và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho các chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh.
‒ Trường Đại học Y Hà Nội xác định độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.
4. Số lượng tuyển sinh
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y CÁC NĂM TẠI ĐÂY
| STT | Mã xét tuyển | Tên ngành | Chương trình đào tạo | Số lượng tuyển sinh | Phương thức tuyển sinh | Tổ hợp xét tuyển | Địa điểm đào tạo |
| 1 | 7720101 | Y khoa | Bác sĩ Y khoa | 440 | 301; 100 | B00 | Hà Nội |
| 2 | 7720501 | Răng-Hàm-Mặt | Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt | 120 | 301; 100 | B00 | Hà Nội |
| 3 | 7720115 | Y học cổ truyền | Bác sĩ Y học cổ truyền | 80 | 301; 100 | A00, B00 | Hà Nội |
| 4 | 7720110 | Y học dự phòng | Bác sĩ Y học dự phòng | 100 | 301; 100 | A00, B00, D07 | Hà Nội |
| 5 | 7720301 | Điều dưỡng Chương trình tiên tiến (*) | Cử nhân Điều dưỡng CTTT | 130 | 301; 100; 402 | A00, B00, D07 | Hà Nội |
| 6 | 7720302 | Hộ sinh | Cử nhân Hộ sinh | 70 | 301; 100; 402 | A00, B00, D07 | Hà Nội |
| 7 | 7720502 | Kỹ thuật phục hình răng | Cử nhân Kỹ thuật phục hình răng | 50 | 301; 100; 402 | A00, B00 | Hà Nội |
| 8 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | Cử nhân Kỹ thuật xét nghiệm y học | 80 | 301; 100; 402 | A00, B00 | Hà Nội |
| 9 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học (**) | Cử nhân Kỹ thuật hình ảnh y học | 100 | 301; 100; 402 | A00, B00 | Hà Nội |
| 10 | 7720603 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | Cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng | 70 | 301; 100; 402 | A00, B00 | Hà Nội |
| 11 | 7720609 | Khúc xạ nhãn khoa | Cử nhân Khúc xạ nhãn khoa | 80 | 301; 100; 402 | A00, B00 | Hà Nội |
| 12 | 7720401 | Dinh dưỡng | Cử nhân Dinh dưỡng | 110 | 301; 100; 402 | A00, B00, D07 | Hà Nội |
| 13 | 7720701 | Y tế công cộng | Cử nhân Y tế công cộng | 80 | 301; 100; 402 | A01, D01, D07, D10 | Hà Nội |
| 14 | 7310401 | Tâm lý học | Cử nhân Tâm lý học | 88 | 301; 100; 402 | A01, D01, D07, D10 | Hà Nội |
| 15 | 7760101 | Công tác xã hội | Cử nhân Công tác xã hội | 60 | 301; 100; 402 | A01, D01, D07, D10 | Hà Nội |
| 16 | 7720101TH | Y khoa Phân hiệu Thanh Hóa | Bác sĩ Y khoa | 150 | 301; 100 | B00 | Phân hiệu Thanh Hóa |
| 17 | 7720301TH | Điều dưỡng Phân hiệu Thanh Hóa | Cử nhân Điều dưỡng | 100 | 301; 100; 402 | A00, B00, D07 | Phân hiệu Thanh Hóa |
| 18 | 7720601TH | Kỹ thuật xét nghiệm y học Phân hiệu Thanh Hóa | Cử nhân Kỹ thuật xét nghiệm y học | 80 | 301; 100; 402 | A00, B00 | Phân hiệu Thanh Hóa |
| 19 | 7720602TH | Kỹ thuật hình ảnh y học Phân hiệu Thanh Hóa | Cử nhân Kỹ thuật hình ảnh y học | 50 | 301; 100; 402 | A00, B00 | Phân hiệu Thanh Hóa |
| 20 | 7720603TH | Kỹ thuật phục hồi chức năng Phân hiệu Thanh Hóa | Cử nhân Kỹ thuật phục hồi chức năng | 70 | 301; 100; 402 | A00, B00 | Phân hiệu Thanh Hóa |
5. Tổ hợp xét tuyển:
A00: Toán – Vật lí – Hóa học; A01: Toán – Vật lí – Tiếng Anh B00: Toán – Hóa học – Sinh học; D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh; D01: Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh; D10: Toán – Địa lí – Tiếng Anh.
Phương thức xét tuyển: 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; 301: Xét tuyển thẳng theo Qui chế TSĐH hiện hành của Bộ GD&ĐT và Trường ĐH Y Hà Nội; 402: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 của Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội (SPT).
Lưu ý: (*) Ngành Điều dưỡng chương trình tiên tiến: Nhà trường tổ chức đào tạo bằng tiếng Anh.
(**) Ngành Kỹ thuật hình ảnh y học đào tạo tại Hà Nội: 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học; 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học định hướng xạ trị. 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh xét tuyển vào Trường
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Điều kiện phụ trong xét tuyển: nếu các thí sinh cuối cùng của số lượng tuyển sinh có điểm thi bằng nhau, Trường xét tiên ưu theo qui chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Đối với thí sinh tốt nghiệp các năm trước: Không sử dụng kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT các năm trước để xét tuyển (trừ các trường hợp xét tuyển thẳng đối tượng dự bị đại học).
5.2. Điểm cộng
* Thời gian và hình thức nộp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, chứng chỉ quốc tế: Nhà trường lấy kết quả điểm và minh chứng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, chứng chỉ quốc tế trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và sẽ thu bản sao có công chứng khi thí sinh trúng tuyển nhập học.
Lưu ý: – Trường ĐH Y Hà Nội không chấp nhận chứng chỉ thi theo hình thức Home Edition. – Thí sinh chỉ được cộng một điểm khuyến khích cao nhất (nếu thí sinh có nhiều loại chứng chỉ).
5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo Nhà trường xét trúng tuyển theo ngành đăng ký, tương ứng với chương trình đào tạo. Đối với ngành Kỹ thuật hình ảnh y học đào tạo tại Hà Nội: 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học; 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học định hướng xạ trị. Tiêu chí lựa chọn dựa vào nguyện vọng đào tạo định hướng xạ trị và kết quả học tập 2 năm tại Trường Đại học Y Hà Nội.
5.4. Các thông tin khác Trong quá trình xét tuyển và khi sinh viên đang theo học, Trường sẽ tổ chức thanh, kiểm tra hồ sơ đã nộp như hồ sơ tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, chứng chỉ quốc tế và điểm xét tuyển của thí sinh. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực các thông tin, minh chứng đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT cũng như cổng tuyển sinh của Trường. Trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin.
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thời gian tuyển sinh:
Trường thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT và kế hoạch tuyển sinh của Trường.
https://hmu.edu.vn/tin-tuc/b77ece40-e637-45f7-b38a-bc1cf094e890/K%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%20Tuy%E1%BB%83n%20sinh%20%C4%90%E1%BA%A1i%20h%E1%BB%8Dc%20h%E1%BB%87%20ch%C3%ADnh%20qui%20n%C4%83m%202026
6.2. Hình thức nhận đăng ký xét tuyển
– Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành của Trường trên cổng thông tin của Bộ GD&ĐT theo đường link https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn
– Hồ sơ tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Nhà trường nhận hồ sơ theo hình thức Trực tuyến, theo đường link sau: http://tuyensinh.hmu.edu.vn. Từ ngày 10/6/2026 đến 17h ngày 20/6/2026.
– Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, chứng chỉ quốc tế: Trường lấy kết quả điểm và minh chứng trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
6.3. Phương thức xét tuyển:
Trường tuyển sinh theo 03 phương thức xét tuyển.
a. Phương thức xét tuyển 100: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
– Thực hiện đúng theo Quy chế Tuyển sinh Đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT.
– Không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp của các năm trước để xét tuyển.
– Không qui đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
– Tiêu chí phụ: Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét ưu tiên theo qui chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
b. Phương thức xét tuyển 301:
Xét tuyển thẳng theo Qui chế tuyển sinh năm 2026 (Điều 8) và của Trường Đại học Y Hà Nội (thông tin cụ thể tại mục 7.2).
c. Phương thức xét tuyển 402:
Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 của Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội (SPT) cho các ngành hệ cử nhân. Các môn xét tuyển phải phù hợp với tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
