Thông tin tuyển sinh trường Sĩ quan chính trị năm 2026
Trường Sĩ quan Chính trị công bố thông tin tuyển sinh năm 2026. Trong đó có nhiều thông tin quan trọng về tổ hợp xét tuyển. Chi tiết cụ thể được đăng tải bên dưới.
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 năm 2026 (quân nhân nhập ngũ từ năm 2025 trở về trước); quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 năm 2026.
- Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.
1.2. Điều kiện dự tuyển
a) Độ tuổi của thí sinh (tính đến năm 2026, không tính tháng sinh)
- Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi.
- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi.
b) Hồ sơ tuyển sinh: Mỗi thí sinh phải làm các loại hồ sơ riêng biệt, gồm: - Hồ sơ đăng ký sơ tuyển (do Ban Tuyển sinh quân sự (TSQS) Bộ Quốc phòng phát hành).
- Hồ sơ đăng ký xét tuyển (có hướng dẫn riêng cho từng phương thức xét tuyển).
- Thí sinh sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) để xét tuyển phải đăng ký hồ sơ và tham dự kỳ thi năm 2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).
c) Đăng ký sơ tuyển
- Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS xã, phường, đặc khu nơi thí sinh đăng ký thường trú (gọi chung là Ban TSQS cấp xã).
- Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp trung đoàn).
- Khi đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Trường Sĩ quan Chính trị theo đúng tổ hợp môn xét tuyển quy định.
- Thí sinh chỉ được đăng ký sơ tuyển vào 1 trong 2 khối trường Quân đội hoặc Công an (thí sinh đã tham gia sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Quốc phòng thì không được tham gia sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Công an).
d) Kê khai và nộp hồ sơ sơ tuyển
- Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký sơ tuyển bằng một loại mực (xanh hoặc đen) và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển theo đúng thời gian quy định tại Ban TSQS cấp xã đối với thanh niên ngoài Quân đội hoặc Ban TSQS cấp trung đoàn đối với quân nhân đang tại ngũ.
- Thí sinh phải đăng ký sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Trường Sĩ quan Chính trị ngay từ khi sơ tuyển. Trường Sĩ quan Chính trị chỉ xét tuyển đối với thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất).
- Trong hồ sơ đăng ký sơ tuyển, thí sinh thuộc diện được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, nộp 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ.
- Khi đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải mang theo thẻ căn cước công dân và các giấy tờ tùy thân khác để cán bộ thu hồ sơ đối chiếu, thí sinh không phải nộp bản sao học bạ THPT hoặc bản sao trích lục học bạ THPT.
e) Tiêu chuẩn tuyển sinh
* Tiêu chuẩn sức khỏe
- Tuyển chọn thí sinh nam đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, theo các chỉ tiêu: Thể lực (trừ chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể có quy định riêng), mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng), tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu. Được tuyến các thí sinh viêm ruột thừa đã phẫu thuật, đạt kết quả tốt và thí sinh thận có 1 đến 2 nang, đường kính từ 0,5cm đến dưới 1cm, không chèn ép đài bể thận.
- Tiêu chuẩn quy định riêng về Mắt và Thể lực cụ thể như sau:
+ Về Thể lực: Chỉ số BMI
+ Về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.
- Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm liên tục trở lên (tính đến năm dự tuyển) thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1,60 m trở lên; cân nặng từ 48 kg trở lên.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ): Chiều cao từ 1,58m trở lên; cân nặng từ 46 kg trở lên.
* Tiêu chuẩn chính trị
Thực hiện theo Thông tư số 41/2025/TT-BQP ngày 07/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trưởng Quân đội được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 36/2026/TT-BQP ngày 25/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
* Độ tuổi của thí sinh (tính đến năm 2026, không tính tháng sinh)
- Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi.
- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi.
g) Thời gian sơ tuyển và khám sức khoẻ sơ tuyển cho thí sinh
- Thời gian sơ tuyển: Từ ngày 10/02/2026 đến ngày 15/4/2026.
- Thời gian khám sức khỏe sơ tuyển cho thí sinh do Ban TSQS các đơn vị, địa phương quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh: Nhà trường tổ chức xét tuyển.
2.1. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng.
- Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội và ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026,
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026.
- Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.
Thí sinh được đăng ký tham gia xét tuyển tất cả các phương thức tuyển sinh.
2.2. Ngành học, mã ngành
- Ngành học: Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.
- Mã ngành: 7310202.
2.3. Tổ hợp xét tuyển
+ Ngữ văn, Toán, Vật lý: C01.
+ Ngữ văn, Toán, Lịch sử: C03.
+ Ngữ văn, Toán, Địa lý: C04.
+ Ngữ văn, Toán, tiếng Anh: D01,
2.4. Điểm xét tuyển
a) Thành phần điểm xét tuyển
Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT và Thông tư tuyển sinh của Bộ Quốc phòng, Nhà trường được cộng điểm cho các thí sinh đạt thành tích cao trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thí sinh diện học sinh giỏi bậc THPT đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố hoặc có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế. Tổng điểm xét tuyển gồm 3 thành phần:
- Thành phần 1: Điểm thi của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực sau khi được quy đổi.
- Thành phần 2: Điểm cộng (bao gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích).
- Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng.
b) Thang điểm xét tuyển
- Nhà trường sử dụng thang điểm 30, tương ứng với tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 10 để xét tuyển.
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30 để xét tuyển.
3. Quy tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
- Ngưỡng đầu vào:
+ Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh được tuyển thẳng).
+ Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển, Nhà trường sẽ cập nhật bổ sung khi có quyết định của Bộ Quốc phòng.
- Điểm trúng tuyển: Nhà trường sẽ cập nhật bổ sung khi có quyết định của Bộ Quốc phòng.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh, ngành học/mã ngành, phương thức xét tuyển
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ CÁC NĂM TẠI ĐÂY
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành, nhóm ngành | Số lượng tuyển sinh | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | 779 (miền Bắc: 428; miền Nam: 351) | - Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng. - Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. - Xét tuyển từ kết quả kỳ thi ĐGNL do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026. - Xét tuyển từ kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026. |
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường
a) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Sĩ quan Chính trị đều phải qua sơ tuyển; chỉ những thí sinh đáp ứng được điều kiện sơ tuyển mới được tham gia xét tuyển.
b) Điểm cộng
* Đối tượng
Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng¹, gồm:
Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển;
Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia một trong các lĩnh vực phù hợp với các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng.
Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh:
Đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực dự thi phù hợp với các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi cấp Trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và có một trong các điều kiện sau:
Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên (các chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến ngày 13/8/2026);
Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến ngày 13/8/2026).
* Mức điểm cộng
Mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
Mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
Mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất. Nhà trường chỉ cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích khi thí sinh có đủ điều kiện, đăng ký hợp lệ.
Ví dụ: 01 thí sinh cùng đạt giải Nhất và giải Nhì môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh Giỏi quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải Nhất; trường hợp thí sinh được giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Lý thì được cộng dồn.
- Điểm thưởng:
| TT | Thành tích | Điểm cộng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Giải Nhất | 3,00 điểm | |
| 2 | Giải Nhì | 2,75 điểm | |
| 3 | Giải Ba | 2,50 điểm |
Điểm xét thưởng:
| TT | Thành tích | Điểm cộng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 3 | Giải Ba quốc gia, quốc tế | 1,30 điểm | |
| 4 | Giải Khuyến khích học sinh giỏi Quốc gia, quốc tế hoặc giải tư KHKT quốc gia, quốc tế | 1,20 điểm | |
| 5 | Giải Nhất cấp tỉnh | 1,00 điểm | |
| 6 | Giải Nhì cấp tỉnh | 0,75 điểm | |
| 7 | Giải Ba cấp tỉnh | 0,50 điểm |
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
