Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Quảng Bình năm 2024

Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Quảng Bình năm học 2024 - 2025 đã được công bố. Theo đó, đối với lớp 10 THPT công lập sẽ thi 2 môn: Toán, Văn; đối với lớp 10 THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp sẽ thi thêm môn Tiếng Anh và môn chuyên.

I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TỈNH QUẢNG BÌNH 2024

1. Địa bàn tuyển sinh: Trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

3. Đối tượng tuyển sinh

Là học sinh có đủ các điều kiện sau:

3.1. Đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên.

3.2. Có đủ hồ sơ lợp lệ; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không trong thời gian bị kỷ luật cấm tham gia dự tuyển.

3.3. Có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT- BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

b) Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.

c) Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.

Lưu ý: Học sinh tốt nghiệp THCS ở các trường ngoại tỉnh có nguyện vọng tham gia dự tuyển phải được Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình đồng ý.

4. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên

4.1. Tuyển thẳng

Tuyển thẳng vào trường THPT các đối tượng sau đây:

a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú (PT DTNT) cấp huyện;

b) Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người;

c) Học sinh khuyết tật;

d) Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT.

4.2. Chế độ ưu tiên

a) Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng:

- Con liệt sĩ.

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.

- Con của người được cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên".

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.

- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b) Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng:

Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.

- Con của người được cấp "Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%".

c) Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng:

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.

- Người dân tộc thiểu số.

- Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Học sinh có nhiều chế độ ưu tiên thì chỉ được hưởng một mức ưu tiên có điểm cộng cao nhất.

5. Đăng ký tuyển sinh

Không tính nguyện vọng (NV) đã đăng ký vào Trường THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp, Trường PT DTNT tỉnh, mỗi học sinh được đăng ký NV dự tuyển vào hai trường THPT trên địa bàn tỉnh, xếp theo thứ tự NV1, NV2. Học sinh không được thay đổi NV dự tuyển sau khi đã đăng ký.

6. Môn thi, thời gian làm bài thi, điểm bài thi, hệ số điểm bài thi

6.1. Môn thi: Ngữ văn, Toán.

6.2. Thời gian làm bài thi: 120 phút/môn.

6.3. Điểm bài thi: Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi được chấm theo thang điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.

6.4. Hệ số điểm bài thi: Hệ số 1.

7. Lịch thi

8. Đề thi

8.1. Hình thức, cấu trúc đề thi: Thực hiện theo hướng dẫn đề thi tuyển

sinh vào lớp 10 năm học 2024 - 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo.

8.2. Nội dung đề thi: Nằm trong phạm vi chương trình THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9, đã được điều chỉnh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8.3. Đề thi phải đảm bảo chính xác, rõ ràng, không sai sót, phân hóa được trình độ của học sinh, phù hợp với thời gian quy định đối với từng môn thị. Mỗi môn có đề thi chính thức và đề thi dự bị với mức độ tương đương về yêu cầu nội dung, thời gian làm bài. Mỗi đề thi phải có hướng dẫn chấm và biểu điểm kèm theo.

9. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập

9.1. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học được tính dựa trên kết quả rèn luyện và học tập cả năm học của học sinh ở cấp THCS, cụ thể như sau:

a) Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 5,0 điểm.

b) Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 4,5 điểm.

c) Hạnh kiểm khá, học lực khá: 4,0 điểm.

d) Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 3,5 điểm.

e) Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3,0 điểm.

f) Các trường hợp còn lại: 2,5 điểm.

9.2. Nếu học sinh lưu ban lớp nào thì lấy kết quả của năm học lại lớp đó; nếu phải kiểm tra lên lớp hoặc phải rèn luyện hạnh kiểm trong hè thì lấy kết quả xếp loại sau khi kiểm tra trên lớp hoặc rèn luyện.

9.3. Việc tính điểm rèn luyện và học tập các năm cấp THCS của học sinh học mô hình trường học mới được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1461/BGDĐT-GDTrH ngày 08/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xét tốt nghiệp học sinh mô hình trường học mới.

10. Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn Toán + Tổng Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 04 năm học cấp THCS + Điểm ưu tiên (nếu có).

II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÕ NGUYÊN GIÁP

1. Địa bàn tuyển sinh: Trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.

3. Đối tượng tuyển sinh

Là học sinh có đủ các điều kiện sau:

3.1. Các điều kiện quy định tại Khoản 3, Mục II của Kế hoạch

3.2. Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên.

3.3. Xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.

4. Đăng ký tuyển sinh

4.1. Mỗi học sinh được đăng ký dự thi vào 01 lớp chuyên của Trường THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp; đồng thời, được đăng ký NV xét tuyển vào Trường PT DTNT tỉnh (nếu đủ điều kiện) và đăng ký NV dự tuyển vào hai trường THPT không chuyên trên địa bàn tỉnh, xếp theo thứ tự NV1, NV2.

4.2. Đối với những học sinh đăng ký lớp chuyên Toán được đăng ký thêm NV vào lớp chuyên Tin.

5. Tổ chức tuyển sinh

Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh có đủ các điều kiện dự tuyển theo quy định tại Khoản 3, Mục III của Kế hoạch này.

5.1. Môn thi: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và môn chuyên. Nếu môn chuyên là một trong các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh thì mỗi môn này học sinh phải thi 02 bài gồm một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn.

5.2. Thời gian làm bài thi

a) Môn Ngữ văn, Toán: 120 phút/môn.

b) Môn Tiếng Anh: 60 phút.

c) Các môn chuyên: 150 phút/môn.

5.3. Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi

a) Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi được chấm theo thang điểm 10, điểm lẻ đến 0,25 (riêng bài thi môn chuyên Tiếng Anh điểm lẻ đến 0,1).

b) Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 2.

Lịch thi vào lớp 10 THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp 2024:

Theo TTHN

Xem thêm tại đây: Tuyển sinh lớp 10 Quảng Bình