Thông tin tuyển sinh trường Đại học FPT 2026

Trường Đại học FPT thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026. Theo đó, phương thức tuyển sinh của Trường được thực hiện theo hình thức xét tuyển kết hợp giữa kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT, nhằm đánh giá toàn diện năng lực thí sinh, đồng thời mở rộng cơ hội tiếp cận môi trường đào tạo đại học gắn với thực tiễn.

I. Đối tượng và Phương thức tuyển sinh

1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT); Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Phương thức tuyển sinh:

Trường Đại học FPT xét tuyển theo phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT. Điểm xét tuyển được xác định như sau:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + [Tổng Điểm ƯT và Điểm KK]

Điểm xét tuyển làm tròn đến hàng phần trăm.

Trong đó:
Tổng điểm đạt được = (Điểm thi THPT + (Điểm trung bình lớp 12) x 3)/2
Điểm thi THPT quy định như sau:

Tổ hợp Axx = Điểm Toán + Điểm môn 2 + Điểm môn 3; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào tất cả các ngành.

Tổ hợp Cxx = Điểm Văn + Điểm môn 2 + Điểm môn 3; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào các ngành ngoài các ngành Công nghệ thông tin và Khoa học máy tính.

Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, điểm quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ áp dụng theo PHỤ LỤC – BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ.

Điểm trung bình lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả môn học được đánh giá bằng điểm số của năm học lớp 12.

Điểm ƯT (Điểm ưu tiên) theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Điểm KK (Điểm khuyến khích) dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng theo PHỤ LỤC – BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ.

Với thí sinh có Tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên thì [Tổng Điểm ƯT và Điểm KK] sẽ giảm dần để đảm bảo quy tắc Điểm xét tuyển không vượt quá 30 theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

Điểm KK thang 30 Điểm quy đổi Academic IELTS VSTEP Aptis ESOL PEIC PTE Academic Linguaskill Cambridge English
0.3 8.0 5.0 5.5 80-120 Level 2 31-38 140-159 B1 Preliminary
0.6 8.5 5.5 6.0-6.5 121-134 Level 3 (Pass) 39-46 160-166 B2 First (Pass)
0.9 9.0 6.0 7.0-7.5 135-148 Level 3 (Merit) 47-54 167-173 B2 First (Merit)
1.2 9.5 6.5 8.0 149-160 Level 3 (Distinction) 55-62 174-179 B2 First (Distinction)
1.5 10 7.0-9.0 8.5-10 161-180 Level 4-5 63-90 180-210 C1 Advanced / C2 Proficiency

Chứng chỉ Mức điểm tương ứng
TOEIC (Nghe) 275 → 495
TOEIC (Nói) 125 → 180
TOEIC (Đọc) 275 → 495
TOEIC (Viết) 120 → 200
TOEFL iBT 30 → 114
TOEFL ITP 450 → 677
JLPT N4 → N1
DELF/DALF A2 → C1
TCF 200 → 699
HSK HSK 3 → HSK 6
HSKK Sơ cấp → Cao cấp
TOPIK TOPIK 3 → TOPIK 6

Đối với chứng chỉ TOEIC: Điểm khuyến khích và điểm quy đổi được tính bằng trung bình cộng của 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Lưu ý:

  • Trường thực hiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ưu tiên xét tuyển các thí sinh sau đây nếu đáp ứng sàn chất lượng
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, tốt nghiệp THPT các trường thuộc Tổ chức Giáo dục FPT.
  • Thí sinh có các chứng chỉ hoặc văn bằng: Chứng chỉ APTECH HDSE/ADSE, ARENA ADIM, SKILLKING, JETKING; Tốt nghiệp chương trình BTEC HND, Melbourne Polytechnic, FUNiX Software Engineering, Cao đẳng FPT Polytechnic.
  • Các thí sinh đăng ký học ngành Luật phải đảm bảo điều kiện ngưỡng đầu vào theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 9 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • Với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 phải có điểm tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp Axx hoặc Cxx đạt tối thiểu 15,00 điểm.

3. Chính sách ưu tiên

  • Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • Thí sinh là sinh viên thế hệ 1* được cộng 1,5 điểm vào Điểm xét tuyển.

* Sinh viên thế hệ 1 (First-Generation Student): là người đầu tiên trong gia đình (gồm phụ huynh hoặc người bảo trợ và tất cả anh chị em ruột) học đại học. Khi đăng ký xét tuyển, sinh viên thế hệ 1 cần nộp Đơn đăng ký ưu tiên xét tuyển có xác nhận của nơi làm việc của bố mẹ hoặc địa phương theo mẫu của Trường Đại học FPT

II. Ngành đào tạo

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT CÁC NĂM TẠI ĐÂY

STT Ngành/Chuyên ngành
Ngành Công nghệ thông tin
1 Công nghệ thông tin
2 Kỹ thuật phần mềm
3 Trí tuệ nhân tạo
4 Khoa học dữ liệu ứng dụng
5 An toàn thông tin
6 Thiết kế Vi mạch bán dẫn
7 Công nghệ ô tô số (Automotive)
8 Hệ thống thông tin
9 Thiết kế đồ họa và mỹ thuật số
Cử nhân tài năng ngành Khoa học máy tính
10 Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu
11 An ninh mạng và an toàn số
Ngành Quản trị kinh doanh
12 Marketing
13 Kinh doanh quốc tế
14 Thương mại điện tử
15 Quản trị kinh doanh
16 Quản trị giải trí và sự kiện
17 Quản trị trải nghiệm khách hàng
18 Quản trị thu mua
19 Quản trị khách sạn
20 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
21 Phân tích kinh doanh (Business Analytics)
22 Logistics & quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu
23 Công nghệ tài chính (Fintech)
24 Tài chính doanh nghiệp
25 Tài chính thông minh
26 Tài chính ngân hàng
Ngành Công nghệ truyền thông
27 Truyền thông đa phương tiện
28 Quan hệ công chúng
29 Truyền thông Marketing tích hợp
30 Truyền thông thương hiệu
Ngành Luật
31 Luật
32 Luật kinh tế
Ngành Ngôn ngữ Anh
33 Ngôn ngữ Anh
34 Tiếng Anh thương mại
Ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc
35 Ngôn ngữ Hàn Quốc
36 Tiếng Hàn thương mại
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc
37 Ngôn ngữ Trung Quốc
38 Tiếng Trung thương mại

III. Lịch trình tuyển sinh

Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm:

  • Đợt 1: theo lịch trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Các đợt tuyển bổ sung (nếu có) căn cứ vào kết quả đợt tuyển sinh trước đó và sẽ được thông báo khi trường chưa tuyển đủ số lượng

IV. Chính sách ưu đãi tài chính

1. Chính sách ưu đãi học phí

Từ năm 2026, Trường Đại học FPT triển khai các chính sách ưu đãi học phí nhằm hỗ trợ người học và góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước:

  • Ưu đãi 30% học phí cho tất cả thí sinh thuộc Khu vực 1, hỗ trợ các em có điều kiện kinh tế khó khăn tiếp cận môi trường giáo dục tiên tiến.
  • Ưu đãi 30% học phí toàn khóa cho sinh viên học tập tại campus Cần Thơ và Đà Nẵng.
  • Ưu đãi 50% học phí toàn khóa cho sinh viên học tập tại campus Quy Nhơn.

2. Chính sách Hỗ trợ học tập – nghiên cứu – hội nhập – khởi nghiệp

Bên cạnh ưu đãi học phí, Trường Đại học FPT triển khai hệ thống chính sách hỗ trợ toàn diện nhằm khuyến khích sinh viên phát triển năng lực và trải nghiệm trong suốt quá trình học tập:

  • Khen thưởng học tập và rèn luyện: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt được khen thưởng theo từng học kỳ.
  • Cơ hội học tập quốc tế: 100% sinh viên FPTU có cơ hội tham gia một học kỳ học tập tại nước ngoài, mở rộng trải nghiệm và năng lực hội nhập toàn cầu.
  • Khuyến khích nghiên cứu khoa học: Sinh viên được hỗ trợ 30 triệu đồng/năm để tham dự các hội nghị khoa học quốc tế; các công bố khoa học chất lượng cao được thưởng lên tới 100 triệu đồng/bài.
  • Hỗ trợ khởi nghiệp: Các dự án khởi nghiệp của sinh viên được tài trợ 50 triệu đồng/dự án, tạo điều kiện biến ý tưởng sáng tạo thành sản phẩm và giá trị thực tiễn.

3. Đối tượng áp dụng

Tất cả các thí sinh khóa K22 nhập học vào Trường Đại học FPT năm 2026.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

  • Kỷ lục: Hơn 172.000 thí sinh đăng ký thi đánh giá năng lực HCM đợt 2

    Thí sinh đăng ký thi ĐGNL HCM đợt 2 năm 2026 cao nhất từ trước đến nay với hơn 172 nghìn thí sinh đăng ký. So với năm ngoái, tăng 77% thí sinh.

  • Thông tin tuyển sinh Đại học Phạm Văn Đồng 2026

    Năm 2026, Đại học Phạm Văn Đồng thông báo tuyển sinh 14 chương trình đào tạo với 5 phương thức xét tuyển: xét tuyển thẳng, xét điểm thi THPT, xét học bạ, xét điểm DGNL HCM, dự bị đại học.

  • Danh sách trường Đại học xét học bạ tháng 5 năm 2026

    Cập nhật danh sách 22+ trường Đại học xét học bạ tháng 5/2026. 2k8 xem ngay chi tiết thời gian nộp hồ sơ, điểm chuẩn và công cụ tính điểm học bạ chuẩn xác nhất.

  • Thông tin tuyển sinh trường Đại học FPT 2026

    Trường Đại học FPT thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026. Theo đó, phương thức tuyển sinh của Trường được thực hiện theo hình thức xét tuyển kết hợp giữa kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT, nhằm đánh giá toàn diện năng lực thí sinh, đồng thời mở rộng cơ hội tiếp cận môi trường đào tạo đại học gắn với thực tiễn.