Thông tin tuyển sinh Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - ĐH Đà Nẵng 2026
Năm 2026 Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh - ĐH Đà Nẵng tuyển sinh theo 5 phương thức.
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh thuộc Đại học Đà Nẵng
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: DDV
3. Địa chỉ trụ sở: 158A Lê Lợi, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://vnuk.udn.vn/
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: (0236)3.738.399 – 0905.55.66.54
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; đề án, quy chế thi tuyển sinh: https://tuyensinh.vnuk.udn.vn
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo (chương trình đào tạo; ngành đào tạo; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; quy mô đào tạo; tỷ lệ sinh viên có việc làm; kế hoạch tuyển sinh các ngành, hình thức, trình độ đào tạo ngành…):
| TT | Nội dung công khai | Địa chỉ đường link |
| 1 | Địa chỉ công khai ngành, chương trình đào tạo | https://vnuk.udn.vn/cac-chuong-trinh-dao-tao/ |
| 2 | Địa chỉ công khai đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý | https://vnuk.udn.vn/ba-cong-khai/(Mục Công khai năm học 2025-2026, Báo cáo thường niên năm 2025) |
| 3 | Địa chỉ công khai cơ sở vật chất | https://vnuk.udn.vn/ba-cong-khai/(Mục Công khai năm học 2025-2026, Báo cáo thường niên năm 2025) |
| 4 | Địa chỉ công khai quy mô đào tạo | https://vnuk.udn.vn/ba-cong-khai/(Mục Công khai năm học 2025-2026, Báo cáo thường niên năm 2025) |
| 5 | Địa chỉ công khai kết quả kiểm định chất lượng | https://vnuk.udn.vn/ba-cong-khai/(Mục Công khai năm học 2024 – 2025, Biểu mẫu 18 – Thông báo công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế năm học 2024 – 2025, mục K. Công khai thông tin kiểm định cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục) |
| 6 | Địa chỉ công khai tỷ lệ sinh viên có việc làm; | http://daotao.vnuk.udn.vn/quy-che/bao-cao-khao-sat-viec-lam-sv-tot-nghiep-nam-2024-42.htmll |
| 7 | Địa chỉ công khai kế hoạch tuyển sinh các ngành, hình thức, trình độ đào tạo ngành,… | https://tuyensinh.vnuk.udn.vn |
| 8 | Địa chỉ công khai thông tin tài chính, học phí | https://vnuk.udn.vn/ba-cong-khai/(Mục Công khai năm học 2025-2026, Báo cáo thường niên năm 2025) |
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển Người dự tuyển có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 5 của “Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng” ban hành theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây viết tắt là Bộ GDĐT), cụ thể như sau:
– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
b) Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ GDĐT (trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a,c,d,đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục
Mầm non của Bộ GDĐT và Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh (sau đây gọi tắt là Viện) quy định;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Viện;
– Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Viện thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
– Viện áp dụng 05 phương thức tuyển sinh năm 2026 theo quy định của Bộ GDĐT (không kể phương thức xét tuyển thẳng), cụ thể:
(1) Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(2) Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ)
(3) Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí
Minh
(4) Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội
(5) Xét tuyển kết hợp
2.1 Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT:
2.2 Phương thức xét kết quả học tập THPT (xét học bạ):
2.3 Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức:
2.4 Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức:
2.5 Phương thức xét tuyển kết hợp:
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1 Ngưỡng đầu vào: Công bố theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GDĐT và của Viện
3.2 Điểm trúng tuyển: Công bố theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GDĐT và của Viện
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO VIỆT ANH - ĐH ĐÀ NẴNG TẠI ĐÂY
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu |
| 1. | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Kinh doanh | 250 |
| 2. | 7420204 | Khoa học y sinh | 7420204 | Sinh học ứng dụng | 30 |
| 3. | 7480101-CSE | Khoa học máy tính | 7480101-CSE | Máy tính | 60 |
| 4. | 7480101-SE | Khoa học máy tính – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm | 7480101-SE | Máy tính | 75 |
| 5. | 7510402 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường | 15 |
| 6. | 7810201 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Quản trị khách sạn | 100 |
| 7. | 7420201 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Công nghệ sinh học | 40 |
| 8. | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 40 |
| Tổng cộng | 610 | ||||
Xem thêm các chương trình đào tạo tại VNUK: https://vnuk.udn.vn/cac-chuong-trinh-dao-tao/
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Không sử dụng
5.2 Điểm cộng
5.2 Tổng điểm cộng
Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, cụ thể:
a) Điểm thưởng
Áp dụng đối với các thí sinh đạt các thành tích đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GDĐT, cụ thể:
– Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG) quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức (các môn thi HSG theo điểm a, mục 7.1), thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Giải quốc gia | Nhất | Nhì | Ba |
| Điểm thưởng | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
– Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia (các lĩnh vực KHKT theo điểm a, mục 7.1) và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Giải quốc gia, quốc tế | Nhất | Nhì | Ba |
| Điểm thưởng | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
– Áp dụng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng)
| Giải Kỳ thi Tay nghề | Nhất | Nhì | Ba |
| Điểm thưởng | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
b) Điểm xét thưởng
– Áp dụng đối với thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận, thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển; thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận hoàn thành nhiệm vụ, thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Giải | Nhất/HC Vàng | Nhì/HC bạc | Ba/HC đồng |
| Thể thao | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
| Nghệ thuật | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
– Áp dụng đối với thí sinh đạt giải khuyến khích kỳ thi HSG/KHKT dành cho học sinh THPT cấp quốc gia; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích kỳ thi HSG/KHKT dành cho học sinh THPT cấp tỉnh/thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố tổ chức thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển; thí sinh đạt giải tại vòng chung kết cuộc thi U-Invent do Viện tổ chức, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển
| Giải/Điểm xét thưởng | Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích |
| Quốc gia | 1,5 | |||
| Tỉnh/thành phố | 1,5 | 1,25 | 1,0 | 0,75 |
| U-invent | 1,5 | 1,25 | 1,0 | 0,75 |
– Áp dụng đối với thí sinh tham gia các vòng tuần/tháng/quý/năm cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức:
| Vòng thi Đường lên đỉnh Olympia | Năm | Quý | Tháng | Tuần |
| Mức điểm xét thưởng | 1,5 | 1,25 | 1 | 0,75 |
– Áp dụng đối với thí sinh tham gia Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 do Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong thành phố Hồ Chí Minh tổ chức:
| Giải Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng |
| Mức điểm xét thưởng | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
c) Điểm khuyến khích
– Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương. (Đối với thí sinh đã sử dụng chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương để quy đổi điểm môn tiếng Anh không được áp dụng quy đổi thành điểm khuyến khích)
| Điểm chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương theo quy định của Viện | 5.0 | 5.5 | 6.0 ≤ |
| Mức điểm khuyến khích | 0,5 | 1,0 | 1,5 |
* Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương chứng chỉ Ielts tham khảo tại mục 5.4b
– Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ tin học quốc tế MOS
| Chứng chỉ các kỹ năng | Office Word | Office Excel | Office PowerPoint |
| Mức điểm khuyến khích | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
5.3 Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo: không quy định
5.4. Các thông tin khác
a) Bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế
| SAT(1600) | A LEVEL | ACT (36) | IBD(45) | IGCSE(Trung bình 3 môn) (100) | ATAR(100) | Điểm quy đổi theo thang 30 |
| ≥1500 | 3 điểm A* | ≥35 | ≥42 | 95 | ≥99 | 30 |
| 1420 | A* A A | 33 | 40 | 92 | 98 | 29.5 |
| 1380 | A A A | 31 | 37 | 90 | 96 | 29 |
| 1340 | A A B | 29 | 35 | 88 | 94 | 28.5 |
| 1300 | A B B | 28 | 34 | 86 | 92 | 28 |
| 1270 | B B B | 27 | 33 | 84 | 90 | 27.5 |
| 1250 | B B C | 26 | 32 | 82 | 88 | 27 |
| 1220 | B C C | 25 | 30 | 80 | 85 | 26.5 |
| 1170 | C C C | 24 | 28 | 75 | 80 | 26 |
| 1130 | C C D | 22 | 26 | 70 | 75 | 25.5 |
| 1100 | C D D | 20 | 24 | 65 | 70 | 25 |
b) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh:
| BẬC | IELTS | VSTEP | TOEFL iBT |
TOEIC (4 kỹ năng)
|
ĐIỂM QUY ĐỔI MÔN TIẾNG ANH | |||
| NGHE(5 – 495) | ĐỌC(5 – 495) | NÓI(0 – 200) | VIẾT(0 – 200) | |||||
|
B1 (bậc 3) |
5.0 | 5.5 | 35 – 45 | 358 – 399 | 348 – 384 | 146 – 159 | 140 – 149 | 8.0 |
| B2(bậc 4) | 5.5 | 6.0 – 6.5 | 46 – 59 | 400 – 429 | 385 – 407 | 160 – 165 | 150 – 159 | 8.5 |
| 6.0 | 7.0 – 7.5 | 60 – 78 | 430 – 459 | 408 – 430 | 166 – 172 | 160 – 169 | 9.0 | |
| 6.5 | 8.0 | 79 – 93 | 460 – 489 | 431 – 454 | 173 – 179 | 170 – 179 | 9.5 | |
| C1(bậc 5) | 7.0 | 8.5 – 9.0 | 94 – 101 | 490 – 491 | 455 – 468 | 180 – 185 | 180 – 186 | 10 |
| 7.5 | 9.5 | 102 – 105 | 492 – 493 | 469 – 481 | 186 – 192 | 187 – 193 | ||
| 8.0 | 10 | 106 – 109 | 494 – 495 | 482 – 495 | 193 – 200 | 194 – 200 | ||
| C2(bậc 6) | 8.5 – 9.0 | 110 – 120 | ||||||
* Lưu ý:
– Viện sẽ sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để quy đổi điểm môn tiếng Anh hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích (trong mục điểm cộng) đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho thí sinh.
– Các chứng chỉ tiếng Anh được sử dụng để quy đổi điểm cộng phải đảm bảo còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
– Đối với các chứng chỉ chỉ có điểm của từng kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết, cấp độ của chứng chỉ được tính là cấp độ của kỹ năng được đánh giá thấp nhất.
6. Tổ chức tuyển sinh
– Thời gian, hình thức nhận Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT và xét tuyển /thi tuyển tại kỳ thi tốt nghiệp THPT: theo Kế hoạch chung do Bộ GDĐT ban hành
– Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ): theo thời gian do Hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng thông báo.
– Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký tuyển sinh theo phương thức xét tuyển kết hợp của Viện: tổ chức theo từng đợt đến hết tháng 11/2026, thời gian cụ thể theo thông báo của Viện.
– Thời gian tổ chức thi phỏng vấn sẽ được thông báo đến các thí sinh trong vòng không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
7. Chính sách ưu tiên
7.1 Xét tuyển thẳng
a) Số lượng tuyển sinh
| TT | Mã trường | Mã PTXT | Tên ngành xét tuyển | Mã ngành xét tuyển | Số lượng |
| 1. | DDV | 301 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 20 |
| 2. | DDV | 301 | Khoa học y sinh | 7420204 | 5 |
| 3. | DDV | 301 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 5 |
| 4. | DDV | 301 | Khoa học máy tính | 7480101 – CS/SE | 10 |
| 5. | DDV | 301 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | 5 |
| 6. | DDV | 301 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | 5 |
| 7. | DDV | 301 | Quản trị khách sạn | 7810201 | 10 |
| Tổng cộng | 60 | ||||
b) Đối tượng xét tuyển thẳng
– Thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các môn đạt giải phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:
| TT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Môn thi đạt giải |
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| 2 | Khoa học y sinh | 7420204 | Toán, Hoá học, Sinh học |
| 3 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Toán, Hoá học, Sinh học |
| 4 | Khoa học máy tính | 7480101-CS/SE | Toán, Tin học |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Toán, Tin học |
| 6 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Toán, Vật lý, Hoá học |
| 7 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các lĩnh vực phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:
| TT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Lĩnh vực đạt giải |
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Toán học, Khoa học xã hội và hành vi |
| 2 | Khoa học y sinh | 7420204 | Vi sinh, Hóa sinh, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Y sinh và khoa học sức khỏe |
| 3 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Vi sinh, Hóa sinh, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Y sinh và khoa học sức khỏe |
| 4 | Khoa học máy tính | 7480101-CS/SE | Hệ thống nhúng, Rô bốt và máy tính thông minh, Phần mềm hệ thống |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Hệ thống nhúng, Rô bốt và máy tính thông minh, Phần mềm hệ thống |
| 6 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Hóa học, Khoa học Trái đất và Môi trường, Năng lượng Hóa học, Năng lượng Vật lý, Khoa học vật liệu, Vật lý và Thiên văn |
| 7 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Toán học, Khoa học xã hội và hành vi |
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
– Hội đồng tuyển sinh Viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của các chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức), bao gồm:
+ Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
+ Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
c) Nguyên tắc xét tuyển
– Thí sinh khi đã trúng tuyển một nguyện vọng sẽ không được xét các nguyện vọng sau.
– Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá số lượng tuyển thẳng sẽ xét đến tiêu chí phụ.
– Đối tượng được xét tuyển thẳng phải đáp ứng các yêu cầu tại Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành.
d) Thời gian tổ chức xét tuyển thẳng
– Đợt chính thức: theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GDĐT.
– Đợt bổ sung: theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Viện.
7.2 Ưu tiên xét tuyển
Các thí sinh tham gia dự tuyển thuộc đối tượng tại mục 7.1 nếu không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì được cộng thêm điểm vào tổng điểm xét tuyển phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển (chi tiết điểm cộng tại mục 5.2b).
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển): Thực hiện theo Quy định của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Đà Nẵng.
9. Cam kết của Viện đối với thí sinh
Viện thực hiện giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo đúng quy định hiện hành.
10. Các nội dung khác
10.1. Học phí: sẽ công bố sau.
10.2 Chính sách học bổng: Học bổng khen thưởng tân sinh viên nhằm khuyến khích, động viên thí sinh đạt kết quả cao trong kỳ tuyển sinh năm 2026 của Viện:
– 01 suất Học bổng Nâng bước thủ khoa (giá trị tương đương 100% học phí năm học
đầu tiên) dành cho thí sinh đạt danh hiệu Thủ khoa tuyển sinh của Viện trong kỳ tuyển sinh
năm 2026.
– 10 suất Học bổng Tài năng cho Tân sinh viên (trị giá 05 triệu đồng/suất) dành cho 10
tân sinh viên có điểm đầu vào cao nhất (trừ Thủ khoa) trong kỳ tuyển sinh năm 2026.
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
